Công văn 7968/TNI-QLDN3 hướng dẫn miễn thuế TNDN doanh nghiệp mới thành lập như thế nào?

Mục lục

Ngày 17/9/2026, Thuế tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn 7968/TNI-QLDN3 năm 2026 hướng dẫn chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp mới thành lập. Theo đó, doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện có thể được miễn thuế TNDN doanh nghiệp mới thành lập trong 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Vậy những doanh nghiệp nào được hưởng ưu đãi, trường hợp nào không được áp dụng và mức thuế suất TNDN hiện nay được quy định ra sao? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Hướng dẫn chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp mới thành lập

Hướng dẫn chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp mới thành lập

Công văn 7968/TNI-QLDN3 hướng dẫn miễn thuế TNDN doanh nghiệp mới thành lập như thế nào?

Công văn 7968/TNI-QLDN3 năm 2026 của Thuế tỉnh Tây Ninh hướng dẫn việc áp dụng chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu. Nội dung hướng dẫn được căn cứ trên các quy định về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và chính sách phát triển kinh tế tư nhân.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập được miễn thuế TNDN trong 3 năm

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/1/2026, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Đối với doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành nhưng vẫn còn thời gian được hưởng ưu đãi, doanh nghiệp được áp dụng chính sách miễn thuế cho thời gian còn lại theo quy định.

Tuy nhiên, chính sách miễn thuế TNDN không áp dụng đối với tất cả doanh nghiệp mới thành lập. Doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện theo quy định và không thuộc những trường hợp bị loại trừ.

Những trường hợp không được áp dụng chính sách miễn thuế TNDN

Theo điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, chính sách miễn thuế TNDN doanh nghiệp mới thành lập đăng ký kinh doanh lần đầu không áp dụng trong các trường hợp sau:

  • Doanh nghiệp thành lập mới do tổ chức lại doanh nghiệp: Bao gồm doanh nghiệp được thành lập do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp mới có người quản lý hoặc người góp vốn thuộc trường hợp bị loại trừ: Người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò tương ứng tại doanh nghiệp đang hoạt động hoặc doanh nghiệp đã giải thể chưa đủ 12 tháng, tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
  • Các khoản thu nhập thuộc diện loại trừ: Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 không được hưởng chính sách miễn thuế này.

Do đó, doanh nghiệp cần rà soát tình trạng thành lập, cơ cấu quản lý, thành viên góp vốn và nguồn thu nhập trước khi xác định quyền hưởng ưu đãi.

Công văn 7968/TNI-QLDN3 hướng dẫn miễn thuế TNDN doanh nghiệp mới thành lập như thế nào?

Công văn 7968/TNI-QLDN3 hướng dẫn miễn thuế TNDN doanh nghiệp mới thành lập như thế nào?

Thời điểm áp dụng chính sách miễn thuế TNDN

Khoản 2 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định khoản 1, khoản 3 Điều 7 và Điều 9 của Nghị định có hiệu lực từ ngày Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành và được áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.

Như vậy, khi xem xét miễn thuế TNDN doanh nghiệp mới thành lập, cần xác định đúng thời điểm thành lập, thời gian được hưởng ưu đãi và kỳ tính thuế áp dụng theo quy định.

Điều kiện xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng ưu đãi

Theo Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017, doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Để được xác định thuộc nhóm này, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện về lao động và ít nhất một trong hai tiêu chí về nguồn vốn hoặc doanh thu.

Cụ thể:

  • Số lao động: Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người.
  • Tổng nguồn vốn: Không quá 100 tỷ đồng.
  • Tổng doanh thu: Doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.

Việc phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa còn được xác định theo từng lĩnh vực, bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ. Chính phủ quy định chi tiết các tiêu chí này.

Kết luận về điều kiện miễn thuế TNDN theo Công văn 7968/TNI-QLDN3

Căn cứ các quy định được viện dẫn trong Công văn 7968/TNI-QLDN3 năm 2026, doanh nghiệp được xem xét miễn thuế TNDN trong 3 năm nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật.
  • Được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
  • Đáp ứng đầy đủ tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Nghị định 80/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.
  • Không thuộc các trường hợp không được áp dụng ưu đãi theo điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.

Thời gian miễn thuế là 3 năm kể từ khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Riêng các khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 không thuộc diện được miễn thuế theo chính sách này. Doanh nghiệp có thể tham khảo toàn văn Công văn 7968/TNI-QLDN3 năm 2026 để đối chiếu nội dung hướng dẫn cụ thể.

Mức thuế suất thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP được quy định như thế nào?

Bên cạnh chính sách miễn thuế TNDN doanh nghiệp mới thành lập, mức thuế suất áp dụng cũng là nội dung doanh nghiệp cần quan tâm để xác định nghĩa vụ thuế. Theo Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thuế suất thuế TNDN được quy định theo từng nhóm doanh nghiệp và lĩnh vực hoạt động.

Mức thuế suất thuế TNDN phổ thông và mức thuế suất theo doanh thu

Các mức thuế suất thuế TNDN được quy định như sau:

Mức thuế suất Đối tượng áp dụng
20% Mức thuế suất phổ thông, trừ các trường hợp áp dụng mức thuế suất khác hoặc được ưu đãi thuế suất theo quy định.
15% Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng.
17% Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Các mức thuế suất 15% và 17% không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc doanh nghiệp có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện áp dụng các mức thuế suất tương ứng.

Ngoài ra, doanh nghiệp thuộc diện ưu đãi thuế suất theo Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP được áp dụng theo quy định tương ứng.

Cách xác định tổng doanh thu để áp dụng thuế suất 15% và 17%

Để xác định doanh nghiệp có đủ điều kiện áp dụng thuế suất 15% hoặc 17%, cần căn cứ vào tổng doanh thu theo quy định tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Tổng doanh thu được xác định trên cơ sở các khoản sau:

  • Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Doanh thu từ hoạt động tài chính.
  • Thu nhập khác.

Các khoản này được xác định theo Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 12 tháng trong kỳ tính thuế năm trước liền kề:

Tổng doanh thu làm căn cứ xác định thuế suất được quy đổi theo công thức:

Tổng doanh thu quy đổi = Tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế / Số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động × 12 tháng.

Đối với doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia hoặc tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề, thời gian hoạt động được tính đủ tháng theo quy định.

Thuế suất áp dụng đối với doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế

Đối với doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế, nếu dự kiến tổng doanh thu không quá 3 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp được xác định số thuế TNDN tạm nộp hằng quý tương ứng với mức thuế suất 15% hoặc 17%.

Khi kết thúc kỳ tính thuế:

  • Nếu tổng doanh thu thực tế đáp ứng điều kiện như mức doanh thu dự kiến, doanh nghiệp thực hiện kê khai và quyết toán thuế TNDN theo quy định.
  • Nếu tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện áp dụng mức thuế suất đã dự kiến, dẫn đến số thuế đã tạm nộp thấp hơn số thuế phải nộp, doanh nghiệp phải nộp bổ sung số thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Doanh nghiệp cần theo dõi doanh thu thực tế trong năm để xác định chính xác mức thuế suất khi quyết toán.

Thuế suất thuế TNDN đối với một số hoạt động đặc thù

Ngoài các mức thuế suất phổ thông và mức thuế suất theo doanh thu, Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP còn quy định mức thuế suất riêng đối với một số hoạt động đặc thù.

Cụ thể:

  • Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí: Thuế suất từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể đối với từng hợp đồng dầu khí.
  • Hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm: Thuế suất 50%, áp dụng đối với các tài nguyên như bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và các tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên nằm tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn: Thuế suất áp dụng là 40%.

Như vậy, doanh nghiệp cần xác định đúng lĩnh vực hoạt động và điều kiện doanh thu để lựa chọn mức thuế suất phù hợp theo quy định.

Quy định về mức thuế suất thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Quy định về mức thuế suất thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Người nộp thuế TNDN bao gồm những đối tượng nào?

Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật. Các đối tượng thuộc diện nộp thuế được xác định như sau.

Các tổ chức thuộc đối tượng nộp thuế TNDN

Người nộp thuế TNDN bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài, bao gồm doanh nghiệp có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã năm 2023.
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Các tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh thu nhập chịu thuế.

Các tổ chức thuộc nhóm trên thực hiện nghĩa vụ thuế đối với phần thu nhập chịu thuế theo quy định tương ứng.

Phạm vi thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp

Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, phạm vi thu nhập chịu thuế được xác định theo loại hình doanh nghiệp và tình trạng cơ sở thường trú.

Cụ thể:

  • Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam: Nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam.
  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam: Nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam có liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó.
  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú: Nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam thuộc trường hợp này.
  • Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam: Nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam, bao gồm cả doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử và kinh doanh dựa trên nền tảng số.

Việc xác định phạm vi thu nhập chịu thuế giúp doanh nghiệp nhận diện đúng nghĩa vụ thuế cần thực hiện theo quy định pháp luật.

Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài được xác định như thế nào?

Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.

Các hình thức cơ sở thường trú bao gồm:

  • Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam.
  • Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt hoặc lắp ráp.
  • Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác.
  • Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài.
  • Đại diện tại Việt Nam có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
  • Nền tảng thương mại điện tử và nền tảng số thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

Doanh nghiệp nước ngoài cần căn cứ vào hình thức hiện diện và hoạt động kinh doanh thực tế để xác định nghĩa vụ thuế TNDN tại Việt Nam.

Người nộp thuế TNDN bao gồm những đối tượng nào?

Người nộp thuế TNDN bao gồm những đối tượng nào?

FAQ – Câu hỏi thường gặp về miễn thuế TNDN doanh nghiệp mới thành lập

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp liên quan đến chính sách miễn thuế TNDN doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập được miễn thuế TNDN trong bao lâu?

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện và không thuộc trường hợp bị loại trừ.

Doanh nghiệp thành lập do sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình có được miễn thuế TNDN không?

Không. Theo điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp không thuộc đối tượng áp dụng chính sách miễn thuế này.

Doanh nghiệp có người góp vốn từng tham gia doanh nghiệp cũ có được miễn thuế TNDN không?

Doanh nghiệp có thể không được hưởng ưu đãi nếu người đại diện theo pháp luật thuộc trường hợp quy định, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp đang hoạt động hoặc doanh nghiệp đã giải thể chưa đủ 12 tháng theo điều kiện tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP.

Doanh nghiệp mới thành lập có được áp dụng thuế suất TNDN 15% hoặc 17% không?

Theo Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế có thể tạm nộp thuế theo mức 15% hoặc 17% nếu dự kiến đáp ứng điều kiện doanh thu tương ứng. Khi kết thúc kỳ tính thuế, doanh nghiệp phải căn cứ doanh thu thực tế để kê khai và quyết toán thuế.

Chính sách miễn thuế TNDN có áp dụng cho mọi khoản thu nhập của doanh nghiệp không?

Không. Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, chính sách miễn thuế không áp dụng đối với các khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.

Chính sách miễn thuế TNDN theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP được áp dụng từ kỳ tính thuế nào?

Theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 7 và Điều 9 được áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.

FAQ – Câu hỏi thường gặp về miễn thuế TNDN doanh nghiệp mới thành lập

FAQ – Câu hỏi thường gặp về miễn thuế TNDN doanh nghiệp mới thành lập

>>> Xem thêm: Chứng từ khấu trừ thuế TNCN có bắt buộc chữ ký số không?

Chính sách miễn thuế TNDN doanh nghiệp mới thành lập, mới ký kinh doanh lần đầu trong 3 năm là nội dung đáng chú ý được hướng dẫn tại Công văn 7968/TNI-QLDN3 năm 2026 của Thuế tỉnh Tây Ninh. Tuy nhiên, để được hưởng ưu đãi, doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời không thuộc những trường hợp bị loại trừ theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần nắm rõ các mức thuế suất 15%, 17% và 20% theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP để xác định nghĩa vụ thuế phù hợp. Việc rà soát điều kiện hưởng ưu đãi và theo dõi doanh thu thực tế sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình kê khai, tạm nộp và quyết toán thuế TNDN.

>>> Doanh nghiệp khi kê khai, nộp thuế TNCN cần sử dụng chữ ký số để đảm bảo tính pháp lý và hoàn tất các thủ tục thuế điện tử thuận tiện, nhanh chóng. Đừng bỏ lỡ chương trình khuyến mại FastCA với ưu đãi giảm 30% khi đăng ký mới, gia hạn hoặc chuyển đổi chữ ký số, cùng rất nhiều chương trình hấp dẫn khác đang chờ đợi. Liên hệ đến Zalo OA FastCA ngay hôm nay để nhận ưu đãi và lựa chọn gói chữ ký số phù hợp với doanh nghiệp của bạn nhé!

Chia sẻ

Bài viết liên quan
Bạn chưa tìm được sự hỗ trợ, liên hệ ngay với chúng tôi nhé

300.000+ khách hàng lựa chọn và tin dùng

Support mail

hotro@fastca.vn

Hotline

1900 2066

Contact Me on Zalo
DMCA.com Protection Status

Đăng ký tư vấn

Để có cơ hội sở hữu Chữ ký số FastCA cùng nhiều ưu đãi hấp dẫn ngay hôm nay

300.000+ khách hàng lựa chọn và tin dùng