Nghị quyết 43/2026/QH16 quy định giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp trong kỳ tính thuế năm 2026 và 2027 đối với một nhóm cá nhân kinh doanh đáp ứng điều kiện về cư trú và doanh thu. Bên cạnh đó, Nghị định 253/2026/NĐ-CP cũng có quy định đáng chú ý về việc miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ. Vậy điều kiện giảm 30% thuế thu nhập cá nhân cụ thể như thế nào?


Điều kiện giảm 30% thuế thu nhập cá nhân năm 2026, 2027
Nghị quyết 43/2026/QH16 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất thông qua ngày 24/8/2026. Theo Điều 2 Nghị quyết 43/2026/QH16, Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 24/8/2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027. Đáng chú ý, chính sách này quy định mức giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú đáp ứng điều kiện về doanh thu.
Ai được giảm 30% thuế TNCN?
Theo khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16, cá nhân được giảm 30% số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Là cá nhân cư trú;
- Có thu nhập từ hoạt động kinh doanh;
- Có mức doanh thu hằng năm của năm 2026 hoặc năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
Như vậy, không phải mọi cá nhân có thu nhập đều được hưởng chính sách giảm 30% thuế TNCN. Quy định này tập trung vào thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú và gắn với ngưỡng doanh thu không quá 10 tỷ đồng.
Giảm 30% thuế TNCN được áp dụng trong những năm nào?
Chính sách giảm thuế được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027.
Điều này có nghĩa, nếu cá nhân kinh doanh đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Nghị quyết thì số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế tương ứng sẽ được giảm 30%.
Ví dụ, một cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh và doanh thu năm 2026 không quá 10 tỷ đồng thì thuộc đối tượng được xem xét giảm 30% số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026.
Tương tự, điều kiện về doanh thu được xác định cho năm 2027 để áp dụng chính sách đối với kỳ tính thuế năm 2027.
Doanh thu bao nhiêu thì được giảm 30% thuế TNCN?
Ngưỡng doanh thu được Nghị quyết 43/2026/QH16 quy định là không quá 10 tỷ đồng/năm. Do đó, cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh và doanh thu của năm 2026 hoặc năm 2027 không vượt quá 10 tỷ đồng có thể thuộc diện áp dụng chính sách giảm 30% thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện khác theo quy định.
Có thể khái quát như sau:
| Tiêu chí | Điều kiện |
|---|---|
| Đối tượng | Cá nhân cư trú |
| Loại thu nhập | Thu nhập từ kinh doanh |
| Doanh thu năm 2026 | Không quá 10 tỷ đồng |
| Doanh thu năm 2027 | Không quá 10 tỷ đồng |
| Mức giảm | 30% số thuế TNCN phải nộp |
| Thời gian áp dụng | Kỳ tính thuế năm 2026 và 2027 |
Lưu ý: Mức giảm 30% được tính trên số thuế TNCN phải nộp, không phải giảm 30% trên doanh thu kinh doanh.
Trường hợp nào không đáp ứng điều kiện giảm 30% thuế TNCN?
Từ quy định tại Nghị quyết 43/2026/QH16, có thể xác định chính sách giảm 30% không áp dụng nếu cá nhân không đáp ứng các điều kiện về đối tượng, loại thu nhập hoặc doanh thu.
Chẳng hạn, cá nhân không phải là cá nhân cư trú hoặc khoản thu nhập không phải thu nhập từ kinh doanh thì không thuộc phạm vi giảm thuế TNCN theo khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này.
Tương tự, nếu doanh thu hằng năm vượt quá 10 tỷ đồng thì không đáp ứng điều kiện về mức doanh thu để hưởng chính sách giảm 30%.
Nghị quyết 43/2026/QH16 có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết 43/2026/QH16 được Quốc hội thông qua ngày 24/8/2026 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/8/2026. Đặc biệt, mặc dù Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 24/8/2026, chính sách giảm thuế được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027. Do đó, cá nhân kinh doanh nên chủ động theo dõi doanh thu và nghĩa vụ thuế trong từng năm để xác định chính xác việc áp dụng chính sách giảm thuế.


Miễn thuế TNCN đối với tiền làm ban đêm, làm thêm giờ theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Bên cạnh chính sách giảm 30% thuế TNCN đối với một nhóm cá nhân kinh doanh, quy định thuế TNCN năm 2026 còn có nội dung đáng chú ý liên quan đến tiền lương, tiền công làm việc ban đêm và làm thêm giờ.
Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép.
Khi nào tiền làm thêm giờ được miễn thuế TNCN?
Theo quy định tại Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc được miễn thuế TNCN nếu đáp ứng các quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Như vậy, để khoản thu nhập này được miễn thuế, doanh nghiệp và người lao động cần bảo đảm hoạt động làm việc ban đêm, làm thêm giờ phù hợp với quy định của pháp luật lao động.
Doanh nghiệp cần lưu hồ sơ gì để chứng minh tiền làm thêm giờ?
Doanh nghiệp, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm lập bảng kê thể hiện rõ:
- Thời gian người lao động làm việc ban đêm;
- Thời gian làm thêm giờ;
- Khoản tiền lương, tiền công làm ban đêm, làm thêm giờ đã chi trả.
Bảng kê phải được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
Trường hợp không lập bảng kê riêng, doanh nghiệp vẫn phải có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ thông qua các hồ sơ, tài liệu hợp pháp như:
- Bảng lương;
- Bảng chấm công;
- Hợp đồng lao động;
- Các tài liệu hợp pháp khác có liên quan.
Quy định này đặt ra yêu cầu doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ chứng từ để có căn cứ chứng minh khoản thu nhập được miễn thuế khi cần thiết.
Tiền làm thêm giờ vượt mức quy định có được miễn thuế không?
Không phải toàn bộ tiền lương, tiền công làm ban đêm hoặc làm thêm giờ đều mặc nhiên được miễn thuế. Theo quy định, trường hợp khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Vì vậy, khi tính thuế TNCN, doanh nghiệp cần phân biệt rõ khoản tiền làm thêm giờ, làm ban đêm nào đáp ứng điều kiện miễn thuế và phần thu nhập nào phải đưa vào thu nhập chịu thuế.


So sánh chính sách giảm 30% thuế TNCN và miễn thuế tiền làm thêm giờ
Hai chính sách này đều liên quan đến thuế TNCN nhưng đối tượng và cơ chế áp dụng hoàn toàn khác nhau.
| Nội dung | Giảm 30% thuế TNCN | Miễn thuế tiền làm thêm giờ |
|---|---|---|
| Căn cứ | Nghị quyết 43/2026/QH16 | Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
| Đối tượng chính | Cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh | Người có tiền lương, tiền công làm ban đêm, làm thêm giờ |
| Điều kiện nổi bật | Doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng | Làm việc phù hợp điều kiện, thời gian theo pháp luật lao động |
| Mức hưởng | Giảm 30% số thuế TNCN phải nộp | Miễn thuế đối với khoản thu nhập đáp ứng điều kiện |
| Thời gian | Kỳ tính thuế 2026 và 2027 | Theo quy định áp dụng của Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
Do đó, cá nhân kinh doanh không nên nhầm chính sách giảm 30% thuế TNCN theo Nghị quyết 43/2026/QH16 với chính sách miễn thuế đối với tiền lương, tiền công làm ban đêm, làm thêm giờ theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Những điểm cần lưu ý khi áp dụng chính sách thuế TNCN năm 2026
Để tránh xác định sai nghĩa vụ thuế, cá nhân và doanh nghiệp cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Thứ nhất, xác định đúng đối tượng được giảm thuế. Chính sách giảm 30% theo Nghị quyết 43/2026/QH16 áp dụng với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, đồng thời phải đáp ứng điều kiện về doanh thu.
- Thứ hai, kiểm tra doanh thu theo từng năm. Ngưỡng doanh thu không quá 10 tỷ đồng được quy định đối với năm 2026 và năm 2027. Vì vậy, cần xác định doanh thu của từng năm để xem xét điều kiện áp dụng.
- Thứ ba, phân biệt giảm thuế và miễn thuế. Giảm 30% thuế TNCN có nghĩa là giảm trên số thuế phải nộp thuộc phạm vi chính sách. Trong khi đó, khoản tiền làm ban đêm, làm thêm giờ đáp ứng điều kiện theo quy định có thể thuộc diện miễn thuế.
- Thứ tư, doanh nghiệp cần lưu trữ chứng từ đầy đủ. Đối với tiền lương, tiền công làm ban đêm, làm thêm giờ, doanh nghiệp cần có bảng kê hoặc các hồ sơ hợp pháp như bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động để chứng minh khi cần thiết.
- Thứ năm, chú ý phần thu nhập vượt mức quy định. Phần tiền lương, tiền công làm ban đêm, làm thêm giờ vượt mức theo quy định của pháp luật lao động không thuộc phần được miễn thuế và phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
>>> FastCA hiện đang có rất nhiều ưu đãi chứ ký số dành cho mọi đối tượng khách hàng từ cá nhân, doanh nghiệp khi mua mới hoặc gia hạn, lên tới 30% cùng những phần hòa hấp dẫn khác. Nhanh tay follow Zalo OA của FastCA để được tư vấn chi tiết hơn về gói sản phẩm phù hợp nhất nhé!
Theo Nghị quyết 43/2026/QH16, điều kiện giảm 30% thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh và có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng. Khi đáp ứng điều kiện, cá nhân được giảm 30% số thuế TNCN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027. Bên cạnh đó, Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với điều kiện và thời gian theo pháp luật lao động thuộc diện miễn thuế TNCN. Doanh nghiệp cần lưu đầy đủ hồ sơ chứng minh, đồng thời lưu ý phần tiền làm thêm giờ, làm ban đêm vượt mức quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế. Do chính sách thuế có thể tác động trực tiếp đến nghĩa vụ kê khai và nộp thuế, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp nên thường xuyên cập nhật quy định mới để xác định đúng số thuế phải nộp và quyền lợi được hưởng.
>>> Xem thêm: Mẫu 08-MST: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mới nhất










