Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Link tải và cách lập chi tiết nhất

Mục lục

Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong những biểu mẫu quan trọng trong hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Không chỉ phản ánh dòng tiền thu vào và chi ra trong kỳ, báo cáo này còn giúp nhà quản lý, nhà đầu tư và cơ quan quản lý đánh giá khả năng tạo tiền cũng như sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. 

Trong bài viết dưới đây, FastCA sẽ tổng hợp đầy đủ các mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 99, Thông tư 200 và Thông tư 133, đồng thời hướng dẫn cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp, gián tiếp và cung cấp link tải mẫu chuẩn để doanh nghiệp dễ dàng áp dụng, cùng theo dõi ngay nhé.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì?

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong bốn báo cáo tài chính quan trọng của doanh nghiệp, phản ánh tình hình thu, chi tiền và các khoản tương đương tiền trong một kỳ kế toán. Báo cáo này cho biết tiền được tạo ra từ đâu, được sử dụng vào những mục đích nào và lượng tiền còn lại tại thời điểm cuối kỳ. Thông qua đó, doanh nghiệp cũng như các bên liên quan có thể đánh giá khả năng tạo ra dòng tiền, mức độ thanh khoản và hiệu quả quản lý tài chính của đơn vị.

Theo quy định của Bộ Tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập trên cơ sở tổng hợp các luồng tiền phát sinh từ ba nhóm hoạt động chính gồm hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Doanh nghiệp có thể lựa chọn lập báo cáo theo phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp gián tiếp tùy theo chế độ kế toán đang áp dụng và nhu cầu quản trị.

mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính rất quan trọng của doanh nghiệp

Đặc điểm của báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Khác với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ghi nhận doanh thu và chi phí theo nguyên tắc dồn tích, báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ phản ánh các khoản tiền thực tế đã thu và đã chi trong kỳ kế toán. Điều này giúp doanh nghiệp có cái nhìn chính xác hơn về tình hình dòng tiền thực tế.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có một số đặc điểm nổi bật như:

  • Phản ánh các khoản thu, chi bằng tiền và các khoản tương đương tiền phát sinh trong kỳ.
  • Dòng tiền được phân loại theo ba nhóm hoạt động gồm hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
  • Có thể được lập theo mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp hoặc mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp theo quy định của từng chế độ kế toán.
  • Là căn cứ quan trọng để đánh giá khả năng tạo tiền, khả năng thanh toán và mức độ an toàn tài chính của doanh nghiệp.
  • Được lập định kỳ cùng bộ báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin minh bạch cho nhà quản lý, nhà đầu tư, ngân hàng và cơ quan quản lý nhà nước.

Vai trò của báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trong hoạt động quản trị doanh nghiệp, báo cáo lưu chuyển tiền tệ không chỉ phục vụ mục đích tuân thủ quy định pháp luật mà còn là công cụ hỗ trợ ra quyết định tài chính hiệu quả. Những thông tin thể hiện trên báo cáo giúp doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền, chủ động cân đối nguồn vốn và hạn chế rủi ro mất khả năng thanh toán.

Cụ thể, báo cáo lưu chuyển tiền tệ mang lại những vai trò quan trọng sau:

  • Phản ánh khả năng tạo ra dòng tiền từ hoạt động kinh doanh cốt lõi của doanh nghiệp.
  • Đánh giá năng lực thanh toán các khoản nợ đến hạn và khả năng đáp ứng nhu cầu vốn trong tương lai.
  • Hỗ trợ ban lãnh đạo xây dựng kế hoạch quản lý dòng tiền, đầu tư và huy động vốn phù hợp.
  • Giúp nhà đầu tư, ngân hàng và đối tác đánh giá sức khỏe tài chính, mức độ ổn định và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp.
  • Là căn cứ để phân tích, dự báo dòng tiền trong các kỳ tiếp theo, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và tối ưu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Có thể thấy, báo cáo lưu chuyển tiền tệ không chỉ phản ánh bức tranh về dòng tiền thực tế mà còn là cơ sở quan trọng giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định tài chính chính xác. Vì vậy, việc sử dụng đúng mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ và lập báo cáo theo đúng quy định sẽ góp phần nâng cao tính minh bạch, hỗ trợ doanh nghiệp quản trị dòng tiền hiệu quả và đáp ứng yêu cầu của cơ quan quản lý.

Các biểu mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ mới nhất hiện nay

Hiện nay, tùy thuộc vào chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng mà mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ có sự khác nhau về biểu mẫu cũng như đối tượng sử dụng. Dưới đây là những mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ mới nhất được ban hành theo các thông tư của Bộ Tài chính và đang được nhiều doanh nghiệp áp dụng.

Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 99

Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 99 được ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đây là biểu mẫu mới được xây dựng nhằm phù hợp với các quy định cập nhật về chế độ kế toán doanh nghiệp và hệ thống báo cáo tài chính hiện hành.

Đối tượng áp dụng chủ yếu là các doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán theo quy định tại Thông tư 99. Doanh nghiệp có thể lựa chọn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp gián tiếp tùy thuộc vào đặc điểm quản lý và yêu cầu theo dõi dòng tiền.

mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 99
Mẫu số B 03 – DN là mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ chuẩn theo Thông tư 99

Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 200

Thông tư 200/2014/TT-BTC là chế độ kế toán được áp dụng phổ biến đối với các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn. Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 200 được quy định chi tiết tại hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính ban hành kèm theo thông tư này.

Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200 được phép lựa chọn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp gián tiếp. Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp ưu tiên sử dụng phương pháp gián tiếp do thuận tiện khi lập từ các số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán.

mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 200
Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ chuẩn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 133

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 133 được ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hệ thống biểu mẫu được thiết kế đơn giản hơn nhưng vẫn đảm bảo phản ánh đầy đủ các dòng tiền phát sinh trong kỳ.

Tương tự các chế độ kế toán khác, doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133 cũng có thể lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp gián tiếp tùy thuộc vào phương pháp quản lý và nhu cầu phân tích tài chính của đơn vị. 

mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 133
Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ – Mẫu số B03 – DNN chuẩn theo Thông tư 133

Link tải mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ chuẩn

Sau khi lựa chọn đúng chế độ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng, bước tiếp theo là sử dụng đúng biểu mẫu để lập báo cáo. Hiện nay, nhiều kế toán có nhu cầu tải mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ dưới định dạng Word hoặc Excel nhằm tiết kiệm thời gian nhập liệu và đảm bảo đúng quy định của Bộ Tài chính.

Dưới đây là bảng tổng hợp các mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ phổ biến, tương ứng với từng thông tư hiện hành để bạn dễ dàng tham khảo và sử dụng.

STT Chế độ kế toán Tên mẫu Link tải File Word  Link tải File Excel
1 Thông tư 99/2025/TT-BTC Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp Mẫu số B 03 – DN Mẫu số B 03 – DN
2 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp Mẫu số B 03 – DN Mẫu số B 03 – DN
3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ) theo phương pháp trực tiếp Mẫu số B 03a – DN Mẫu số B 03a – DN
4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ) theo phương pháp gián tiếp Mẫu số B 03a – DN Mẫu số B 03a – DN
5 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược) Mẫu số B 03b – DN Mẫu số B 03b – DN
6 Thông tư 133/2016/TT-BTC Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp Mẫu số B 03 – DNN Mẫu số B 03 – DNN
7 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp Mẫu số B 03 – DNN Mẫu số B 03 – DNN
8 Thông tư 200/2014/TT-BTC Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp Mẫu số B 03 – DN Mẫu số B 03 – DN
9 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp Mẫu số B 03 – DN Mẫu số B 03 – DN

Chi tiết cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ 

Để lập mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ chính xác và đúng quy định, doanh nghiệp cần thực hiện theo trình tự được hướng dẫn tại Điều 114 Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về cơ bản, quá trình lập báo cáo gồm 4 bước chính, từ chuẩn bị dữ liệu đến tổng hợp dòng tiền của từng hoạt động và xác định số dư tiền cuối kỳ.

cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp và trực tiếp
Hướng dẫn chi tiết cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp và gián tiếp

Bước 1: Chuẩn bị tài liệu và số liệu kế toán

Trước khi bắt đầu lập báo cáo, kế toán cần thu thập đầy đủ các chứng từ và báo cáo liên quan để đảm bảo số liệu phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp. Đây là bước quan trọng giúp hạn chế sai sót trong quá trình tổng hợp và đối chiếu dữ liệu.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 114 Thông tư 200/2014/TT-BTC, việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ trên các tài liệu sau:

  • Bảng cân đối kế toán của kỳ lập báo cáo.
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của kỳ trước để đối chiếu số liệu.
  • Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết các tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.
  • Sổ chi tiết các tài khoản liên quan đến công nợ, hàng tồn kho, tài sản cố định, chi phí trả trước, vay và nợ phải trả.
  • Bảng tính khấu hao tài sản cố định cùng các tài liệu kế toán phục vụ việc xác định các khoản thu, chi bằng tiền.

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và số liệu, kế toán có thể tiến hành lập báo cáo theo từng nhóm hoạt động gồm hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.

Bước 2: Lập lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh là phần phản ánh các khoản tiền thu vào và chi ra phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp. Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có thể lựa chọn cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp hoặc cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp.

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp

Phương pháp gián tiếp được nhiều doanh nghiệp áp dụng vì tận dụng được số liệu sẵn có trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán. Nguyên tắc của phương pháp này là bắt đầu từ lợi nhuận kế toán trước thuế, sau đó điều chỉnh các khoản mục không làm phát sinh dòng tiền và các biến động của vốn lưu động để xác định dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.

Cụ thể, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:

  • Lấy chỉ tiêu Lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 01) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh làm cơ sở tính toán.
  • Cộng trở lại các khoản chi phí không dùng tiền như khấu hao tài sản cố định, khấu hao bất động sản đầu tư, các khoản trích lập dự phòng, chi phí lãi vay và các khoản điều chỉnh khác.
  • Điều chỉnh các khoản lãi, lỗ phát sinh từ hoạt động đầu tư hoặc chênh lệch tỷ giá vì đây không phải dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.
  • Điều chỉnh biến động của các khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho, chi phí trả trước và chứng khoán kinh doanh giữa đầu kỳ và cuối kỳ.
  • Trừ số tiền lãi vay đã thanh toán và số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế đã nộp trong kỳ.
  • Cộng các khoản thu khác và trừ các khoản chi khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
  • Sau khi hoàn thành toàn bộ các bước điều chỉnh trên, kế toán sẽ xác định được Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20).

Ưu điểm của phương pháp này là dễ lập, tận dụng số liệu kế toán đã có và phù hợp với phần lớn doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200.

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp

Khác với phương pháp gián tiếp, cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp phản ánh toàn bộ các khoản tiền thực tế thu vào và chi ra trong kỳ theo từng nội dung phát sinh. Để lập báo cáo theo phương pháp này, kế toán cần tổng hợp trực tiếp các giao dịch tiền từ sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng và các sổ kế toán liên quan.

Các chỉ tiêu quan trọng cần xác định gồm:

  • Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản doanh thu khác.
  • Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
  • Tiền chi trả lương, thưởng và các khoản liên quan đến người lao động.
  • Tiền lãi vay đã thanh toán trong kỳ.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp.
  • Các khoản thu khác từ hoạt động kinh doanh.
  • Các khoản chi khác phục vụ hoạt động kinh doanh.

Sau khi tổng hợp toàn bộ các khoản thu và chi, doanh nghiệp xác định Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20) bằng chênh lệch giữa tổng tiền thu và tổng tiền chi trong kỳ.

Mặc dù đòi hỏi nhiều thời gian hơn do phải tổng hợp từng khoản thu, chi thực tế, phương pháp trực tiếp giúp doanh nghiệp theo dõi dòng tiền rõ ràng và hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản trị tài chính.

Bước 3: Lập lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

Sau khi hoàn thành phần lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, kế toán tiếp tục xác định các khoản thu và chi phát sinh từ hoạt động đầu tư.

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, luồng tiền từ hoạt động đầu tư được trình bày riêng biệt giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra nhằm phản ánh chính xác các khoản đầu tư dài hạn của doanh nghiệp. Thông thường, báo cáo được lập theo phương pháp trực tiếp bằng cách tổng hợp các khoản thu, chi thực tế phát sinh trong kỳ.

Các chỉ tiêu cần xác định bao gồm:

  • Tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác.
  • Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư.
  • Tiền chi cho vay và mua các công cụ nợ của đơn vị khác.
  • Tiền thu hồi các khoản cho vay hoặc bán lại công cụ nợ.
  • Tiền chi đầu tư góp vốn vào doanh nghiệp khác.
  • Tiền thu hồi vốn đầu tư.
  • Tiền thu từ lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia.

Sau khi tổng hợp toàn bộ các khoản thu và chi trên, doanh nghiệp xác định Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (Mã số 30). Nếu số tiền chi lớn hơn số tiền thu thì chỉ tiêu này được trình bày dưới dạng số âm.

Bước 4: Lập lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Bước cuối cùng trong cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ là xác định các dòng tiền phát sinh từ hoạt động huy động vốn và hoàn trả vốn của doanh nghiệp. Tương tự hoạt động đầu tư, các khoản thu và chi từ hoạt động tài chính được trình bày riêng biệt nhằm phản ánh đầy đủ quá trình huy động nguồn vốn và thanh toán các nghĩa vụ tài chính trong kỳ.

Các chỉ tiêu cần tổng hợp gồm:

  • Tiền thu từ phát hành cổ phiếu hoặc nhận vốn góp của chủ sở hữu.
  • Tiền trả lại vốn góp hoặc mua lại cổ phiếu đã phát hành.
  • Tiền thu từ các khoản vay.
  • Tiền trả nợ gốc vay.
  • Tiền trả nợ gốc thuê tài chính.
  • Cổ tức và lợi nhuận đã thanh toán cho chủ sở hữu.

Sau khi xác định xong các khoản thu, chi, kế toán tính Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (Mã số 40).

Bước 5: Xác định lưu chuyển tiền thuần trong kỳ

Sau khi hoàn tất ba nhóm hoạt động gồm kinh doanh, đầu tư và tài chính, doanh nghiệp tiến hành tổng hợp số liệu để xác định các chỉ tiêu cuối cùng của báo cáo.

Trong đó:

  • Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (Mã số 50) được xác định bằng tổng của lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20), hoạt động đầu tư (Mã số 30) và hoạt động tài chính (Mã số 40).
  • Tiền và tương đương tiền đầu kỳ (Mã số 60) được lấy từ chỉ tiêu tương ứng trên Bảng cân đối kế toán đầu kỳ.
  • Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái (Mã số 61) phản ánh chênh lệch đánh giá lại các khoản tiền có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối kỳ.

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (Mã số 70) được xác định theo công thức:

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ = Tiền và tương đương tiền đầu kỳ + Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ ± Ảnh hưởng chênh lệch tỷ giá

Sau khi hoàn thành bước này, kế toán cần đối chiếu chỉ tiêu Tiền và tương đương tiền cuối kỳ với số liệu trên Bảng cân đối kế toán để đảm bảo hai báo cáo khớp nhau. Đây là bước kiểm tra quan trọng trước khi doanh nghiệp phát hành bộ báo cáo tài chính chính thức.

So sánh phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp, trực tiếp

Hiện nay, doanh nghiệp có thể lựa chọn lập mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp hoặc mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp theo quy định của Bộ Tài chính. Mỗi phương pháp đều có cách xác định dòng tiền, nguồn số liệu và ưu điểm riêng. Bảng dưới đây sẽ giúp bạn so sánh toàn diện hai phương pháp để dễ dàng lựa chọn hình thức lập báo cáo phù hợp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp.

Tiêu chí so sánh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp
Bản chất phương pháp Phản ánh trực tiếp các khoản tiền thực tế thu vào và chi ra trong kỳ theo từng nội dung phát sinh. Xác định dòng tiền bằng cách điều chỉnh từ lợi nhuận kế toán trước thuế, loại bỏ các khoản không làm phát sinh dòng tiền và điều chỉnh biến động vốn lưu động.
Cơ sở lập báo cáo Dựa trên các chứng từ và sổ kế toán phản ánh dòng tiền thực tế như sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ thanh toán. Chủ yếu sử dụng số liệu từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán cùng các sổ chi tiết để thực hiện các bút toán điều chỉnh.
Cách thể hiện dòng tiền từ hoạt động kinh doanh Thể hiện rõ từng khoản tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và từng khoản tiền chi cho nhà cung cấp, người lao động, thuế, lãi vay… Không trình bày trực tiếp các khoản thu, chi mà bắt đầu từ lợi nhuận trước thuế, sau đó điều chỉnh các khoản khấu hao, dự phòng, lãi/lỗ đầu tư, chênh lệch tỷ giá và biến động các khoản mục vốn lưu động.
Cách lập báo cáo Kế toán tổng hợp toàn bộ các khoản tiền thu và tiền chi phát sinh trong kỳ theo từng nhóm giao dịch, sau đó phân loại vào hoạt động kinh doanh, đầu tư hoặc tài chính. Kế toán lấy lợi nhuận kế toán trước thuế làm cơ sở, sau đó điều chỉnh các khoản mục phi tiền tệ và sự tăng, giảm của hàng tồn kho, công nợ phải thu, phải trả, chi phí trả trước để xác định dòng tiền thuần.
Khả năng theo dõi dòng tiền Giúp doanh nghiệp theo dõi chính xác nguồn tiền đến từ đâu và được sử dụng vào mục đích gì. Chủ yếu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận kế toán và dòng tiền thực tế, khó theo dõi từng khoản thu, chi cụ thể.
Mức độ minh bạch Cao, vì toàn bộ dòng tiền được trình bày theo từng khoản mục phát sinh thực tế. Thấp hơn do số liệu được hình thành thông qua quá trình điều chỉnh từ lợi nhuận kế toán.
Khối lượng công việc Lớn hơn vì phải tổng hợp nhiều chứng từ và đối chiếu từng khoản thu, chi phát sinh. Ít hơn do tận dụng dữ liệu sẵn có từ hệ thống báo cáo tài chính và phần mềm kế toán.
Ưu điểm nổi bật Dễ phân tích khả năng tạo tiền, hỗ trợ quản trị dòng tiền và lập kế hoạch tài chính hiệu quả. Tiết kiệm thời gian lập báo cáo, phù hợp với quy trình kế toán hiện nay và được nhiều doanh nghiệp áp dụng.
Hạn chế Mất nhiều thời gian tổng hợp số liệu, đặc biệt với doanh nghiệp có số lượng giao dịch lớn. Khó đánh giá chi tiết các khoản thu, chi bằng tiền và phụ thuộc nhiều vào độ chính xác của các bút toán điều chỉnh.
Doanh nghiệp nên áp dụng Phù hợp với doanh nghiệp muốn kiểm soát dòng tiền chặt chẽ, có hệ thống kế toán và quản trị tài chính bài bản hoặc thường xuyên báo cáo cho nhà đầu tư, ngân hàng. Phù hợp với đa số doanh nghiệp tại Việt Nam, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán để lập báo cáo tài chính định kỳ.

Việc lựa chọn phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ phụ thuộc vào nhu cầu quản trị và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.

  • Nên chọn báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp nếu doanh nghiệp muốn theo dõi chi tiết từng khoản thu, chi thực tế để quản lý dòng tiền hiệu quả hoặc thường xuyên làm việc với nhà đầu tư, ngân hàng. Phương pháp này có tính minh bạch cao nhưng mất nhiều thời gian tổng hợp số liệu.
  • Nên chọn báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp nếu doanh nghiệp ưu tiên lập báo cáo nhanh, sử dụng số liệu từ hệ thống kế toán sẵn có và phục vụ mục đích lập báo cáo tài chính định kỳ. Đây cũng là phương pháp được đa số doanh nghiệp hiện nay áp dụng nhờ tính thuận tiện và dễ thực hiện.

Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong những báo cáo tài chính quan trọng, giúp doanh nghiệp theo dõi và đánh giá hiệu quả quản lý dòng tiền trong kỳ. Hy vọng những thông tin trong bài viết trên của FastCA sẽ giúp doanh nghiệp và kế toán dễ dàng áp dụng vào thực tế, từ đó nâng cao hiệu quả công tác kế toán và quản trị tài chính.

Chia sẻ

Bài viết liên quan
Bạn chưa tìm được sự hỗ trợ, liên hệ ngay với chúng tôi nhé

Đối tác tin cậy của 300,000+ doanh nghiệp và cá nhân

Support mail

Support@fastca.vn

Hotline

1900 2158

Contact Me on Zalo
DMCA.com Protection Status

Đăng ký tư vấn

Để có cơ hội sở hữu Chữ ký số FastCA cùng nhiều ưu đãi hấp dẫn ngay hôm nay

300.000+ cá nhân và doanh nghiệp tin dùng