Trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp, việc hoàn thiện tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đúng hạn và chính xác không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn giúp đơn vị tránh được những rủi ro về xử phạt hành chính. Năm 2026, với những cập nhật mới từ cơ quan Thuế, các kế toán và chủ doanh nghiệp cần nắm vững các mẫu biểu cũng như thời hạn quy định. Bài viết sau đây FastCA sẽ cung cấp toàn bộ thông tin chi tiết về các loại tờ khai thuế GTGT hiện hành.
Tờ khai thuế GTGT là gì? Đối tượng nộp thuế GTGT
Tờ khai thuế GTGT là biểu mẫu do doanh nghiệp lập để kê khai toàn bộ hoạt động mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế. Thông qua đó, cơ quan thuế xác định số thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước hoặc số thuế được khấu trừ chuyển sang kỳ sau.
Theo quy định pháp luật về thuế, tất cả doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT đều có trách nhiệm lập và nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng, kể cả trong trường hợp kỳ tính thuế không phát sinh doanh thu hoặc không phát sinh số thuế phải nộp. Cụ thể:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập hợp pháp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các quy định pháp luật chuyên ngành liên quan đến hoạt động kinh doanh.
- Các tổ chức kinh tế trực thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, đơn vị sự nghiệp cùng các tổ chức khác có phát sinh hoạt động kinh tế.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân.
- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm cá nhân kinh doanh độc lập và các chủ thể khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ.
- Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam khi mua dịch vụ từ nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc từ cá nhân không cư trú thì bên mua có trách nhiệm kê khai, nộp thuế thay, trừ các trường hợp không thuộc diện kê khai, tính thuế GTGT theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
- Việc xác định cơ sở thường trú và đối tượng không cư trú được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.
- Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp tại Việt Nam theo quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.

Checklist 05 tờ khai thuế GTGT mới nhất 2026
Để hỗ trợ người nộp thuế tra cứu nhanh, dưới đây là bảng tổng hợp các mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất theo theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC):
| STT | Số hiệu | Tên tờ khai | Mã TTHC | Link tải |
| 1 | 01/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) | 1.007014 | Tải xuống |
| 01-2/GTGT | Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện | Tải xuống | ||
| 01-3/GTGT | Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán | Tải xuống | ||
| 01-6/GTGT | Phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán) | Tải xuống | ||
| 2 | 02/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế) | 1.008324 | Tải xuống |
| 3 | 03/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng) | 1.007016 | Tải xuống |
| 4 | 04/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu) | 1.007022 | Tải xuống |
| 5 | 05/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính) | 1.007014 | Tải xuống |
Lưu ý: Đối với mẫu 01/GTGT, tùy theo đặc thù sản xuất kinh doanh (thủy điện, xổ số, phân bổ…) mà doanh nghiệp cần nộp mẫu tờ khai thuế giá trị gia tăng 01 kèm các phụ lục như 01-2/GTGT, 01-3/GTGT hoặc 01-6/GTGT.
Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo quy định mới

Việc nộp tờ khai thuế GTGT đúng hạn là nghĩa vụ bắt buộc. Tùy theo từng đối tượng và phương pháp kê khai, thời hạn nộp sẽ khác nhau.
Đối với doanh nghiệp, theo Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT như sau:
- Kê khai thuế theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Kê khai thuế theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Khai thuế theo từng lần phát sinh: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Đối với hộ kinh doanh theo khoản 3 Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC và khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn nộp thuế GTGT như sau:
- Kê khai thuế theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Kê khai thuế theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Khai thuế theo từng lần phát sinh: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Quy định về phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT
Khi doanh nghiệp chậm nộp tờ khai thuế GTGT, cơ quan thuế sẽ áp dụng các hình thức xử phạt hành chính tương ứng với số ngày chậm nộp. Quy định về mức phạt hiện nay được thiết kế chặt chẽ nhằm nâng cao tính tuân thủ trong việc kê khai thuế.
Cụ thể mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT như sau:
- Cảnh cáo: Áp dụng đối với trường hợp nộp hồ sơ khai thuế trễ từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt từ 2 – 5 triệu đồng: Trường hợp chậm nộp từ 01 đến 30 ngày (không thuộc diện cảnh cáo).
- Phạt từ 5 – 8 triệu đồng: Khi thời gian chậm nộp từ 31 đến 60 ngày.
- Phạt từ 8 – 15 triệu đồng: Áp dụng nếu chậm từ 61 đến 90 ngày hoặc quá 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
- Phạt từ 15 – 25 triệu đồng: Trường hợp nộp chậm trên 90 ngày có phát sinh nghĩa vụ thuế, nhưng người nộp thuế đã hoàn tất việc nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra.
Bên cạnh các khoản xử phạt nêu trên, doanh nghiệp còn phải chịu thêm tiền chậm nộp thuế (nếu có). Khoản tiền này được tính theo công thức:
Tiền chậm nộp = Số thuế chậm nộp × 0,03% × Số ngày chậm nộp
Tờ khai thuế GTGT là nhiệm vụ mà doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần thực hiện đầy đủ, đúng hạn để tránh các rủi ro pháp lý và chi phí phát sinh không đáng có. Việc nắm rõ mẫu biểu, thời hạn nộp và quy định xử phạt sẽ giúp quá trình kê khai thuế GTGT trở nên đơn giản và hiệu quả hơn.
