Tờ khai 03/TNDN là mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất hiện nay, được ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính. Việc kê khai chính xác và nộp đúng hạn mẫu biểu này là bước bắt buộc để hoàn tất kỳ quyết toán thuế. Cùng FastCA tìm hiểu chi tiết các quy định và hướng dẫn lập mẫu giấy này trong bài viết dưới đây.
Mẫu 03/TNDN – Tờ khai quyết toán thuế TNDN mới nhất
Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với phương pháp doanh thu – chi phí) hiện hành là mẫu số 03/TNDN. Biểu mẫu này được quy định cụ thể tại Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Việc sử dụng đúng mẫu 03/TNDN theo Thông tư 80 là điều kiện tiên quyết để cơ quan thuế chấp nhận hồ sơ quyết toán của doanh nghiệp. Tờ khai này sẽ tổng hợp toàn bộ tình hình kinh doanh, doanh thu, chi phí hợp lý và xác định chính xác số thuế TNDN mà đơn vị phải nộp trong kỳ tính thuế.
Để thuận tiện cho công việc kế toán, bạn có thể tải trực tiếp tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN định dạng Word hoặc Excel dưới đây:
>>> TẢI VỀ
Hướng dẫn lập tờ khai 03/TNDN TT80 chi tiết

Để thực hiện cách lập tờ khai 03/TNDN chính xác trên phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK) hoặc bản giấy, kế toán cần lưu ý các nhóm chỉ tiêu quan trọng sau đây:
1. Khai báo thông tin chung cơ bản:
Người nộp thuế cần điền đầy đủ thông tin định danh của doanh nghiệp:
- Tên người nộp thuế
- Mã số thuế
- Địa chỉ trụ sở
- Ngành nghề kinh doanh chính
- Kỳ tính thuế,…
Lưu ý, để đảm bảo số liệu doanh thu và chi phí đưa vào tờ khai là hoàn toàn chính xác, kế toán nên đối chiếu kỹ càng với hệ thống sổ sách hoặc trích xuất dữ liệu trực tiếp từ các giải pháp hóa đơn điện tử uy tín như xCyber Bill.
2. Hướng dẫn điền các chỉ tiêu chi tiết trên mẫu 03/TNDN:
Theo quy định, bạn cần chú ý các nhóm chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu G1, G3: Ghi nhận số thuế TNDN nộp thừa từ kỳ trước được chuyển sang để bù trừ với số thuế TNDN phải nộp của kỳ này.
- Chỉ tiêu D11, G2, G4, G5: Khai báo số thuế TNDN đã tạm nộp vào ngân sách nhà nước tính đến hạn nộp hồ sơ quyết toán (Ví dụ: Các khoản thuế đã nộp từ 01/01 đến hết hạn nộp báo cáo quý 1 năm sau).
- Chỉ tiêu nhóm E và G: Không khai thông tin về số thuế TNDN phải nộp hoặc đã tạm nộp cho các hoạt động đang được ưu đãi tại tỉnh khác nếu đã được khai ở các biểu mẫu riêng.
- Chỉ tiêu E4, G5, H3: Ghi số thuế TNDN phải nộp và đã tạm nộp đối với hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng hoặc nhà đã bàn giao trong kỳ và có nhận tiền ứng trước từ khách hàng (bao gồm cả số đã thu từ các kỳ trước lẫn kỳ hiện tại).
- Trường hợp doanh nghiệp xổ số có kinh doanh ngành nghề khác: Phần thuế TNDN của hoạt động xổ số khai tại chỉ tiêu E1; phần thuế TNDN của các ngành nghề khác khai tại chỉ tiêu E2, E3.
Bảng phụ lục tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Bên cạnh tờ khai chính, tùy thuộc vào đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ phải đính kèm các phụ lục tương ứng. Các mẫu phụ lục tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định rõ tại Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Dưới đây là bảng tổng hợp các phụ lục đi kèm mẫu số 03/TNDN để bạn tham khảo và đối chiếu:
| STT | Mẫu số | Tên hồ sơ, mẫu biểu phụ lục |
| 1 | 03-1A/TNDN | Phụ lục kết quả hoạt động SXKD (ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ, trừ công ty an ninh, quốc phòng) |
| 2 | 03-1B/TNDN | Phụ lục kết quả hoạt động SXKD (ngành ngân hàng, tín dụng) |
| 3 | 03-1C/TNDN | Phụ lục kết quả hoạt động SXKD (công ty chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư) |
| 4 | 03-2/TNDN | Phụ lục chuyển lỗ |
| 5 | 03-3A/TNDN | Phụ lục thuế TNDN ưu đãi đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới… |
| 6 | 03-3B/TNDN | Phụ lục thuế TNDN ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh đầu tư mở rộng quy mô… |
| 7 | 03-3C/TNDN | Phụ lục thuế TNDN ưu đãi với doanh nghiệp sử dụng lao động dân tộc thiểu số, lao động nữ… |
| 8 | 03-3D/TNDN | Phụ lục thuế TNDN ưu đãi đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ… |
| 9 | 03-4/TNDN | Phụ lục thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài |
| 10 | 03-5/TNDN | Phụ lục thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản |
| 11 | 03-6/TNDN | Phụ lục báo cáo trích lập, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ |
| 12 | 03-8/TNDN | Phụ lục phân bổ số thuế TNDN phải nộp đối với cơ sở sản xuất |
| 13 | 03-8A/TND | Phụ lục phân bổ số thuế TNDN phải nộp với hoạt động chuyển nhượng BĐS |
| 14 | 03-8B/TNDN | Phụ lục phân bổ số thuế TNDN phải nộp với hoạt động sản xuất thủy điện |
| 15 | 03-8C/TNDN | Phụ lục phân bổ số thuế TNDN phải nộp với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán |
| 16 | 03-9/TNDN | Phụ lục bảng kê chứng từ nộp tiền thuế TNDN tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS… |
>> Đăng ký trải nghiệm miễn phí bản demo phần mềm kế toán online full tính năng ngay hôm nay.
Cách nộp tờ khai 03/TNDN trên phần mềm HTKK

Sau khi đã nắm rõ cách lập, kế toán cần thao tác nghiệp vụ trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) của Tổng cục Thuế để kết xuất và nộp báo cáo. Cách nộp tờ khai 03/TNDN diễn ra theo các bước cơ bản sau:
– Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm HTKK bằng Mã số thuế của doanh nghiệp. Chắc chắn rằng bạn đang sử dụng phiên bản HTKK mới nhất.
– Bước 2: Chọn mục “Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp”, sau đó chọn “Quyết toán TNDN năm (03/TNDN)”.
– Bước 3: Lựa chọn kỳ tính thuế (năm hiện tại) và chọn các phụ lục cần kê khai kèm theo (như 03-1A/TNDN, 03-2/TNDN…) phù hợp với loại hình doanh nghiệp -> Bấm “Đồng ý”.
– Bước 4: Tiến hành nhập số liệu vào các chỉ tiêu theo hướng dẫn ở phần trên. Hoặc nếu có dữ liệu sẵn, bạn có thể chọn “Tải bảng kê” để đưa số liệu Excel vào phần mềm. Sau khi nhập xong, bấm “Ghi” để hệ thống kiểm tra lỗi.
– Bước 5: Bấm “Kết xuất XML” để lưu file.
– Bước 6: Truy cập cổng thông tin Thuedientu.gdt.gov.vn, đăng nhập bằng tài khoản chữ ký số của công ty và tiến hành tải file XML vừa kết xuất để nộp cho cơ quan thuế.
Hy vọng bài viết trên đã cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện về tờ khai 03/TNDN và quy trình quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc nắm vững quy định về mẫu biểu theo Thông tư 80/2021/TT-BTC sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế chính xác và hạn chế tối đa rủi ro pháp lý. Đừng quên theo dõi FastCA để cập nhật thêm nhiều kiến thức nghiệp vụ hữu ích.

