Từ năm 2026, hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm phải thực hiện chế độ kế toán và kê khai thuế theo quy định mới. Trong đó, hộ kinh doanh nhóm 2 là nhóm có số lượng khá lớn nhưng cũng khiến nhiều chủ hộ băn khoăn về mức thuế phải nộp, sổ kế toán cần lập hay cách kê khai thuế theo quý. Bài viết dưới đây của FastCA sẽ giúp bạn hiểu rõ toàn bộ quy định mới nhất, cùng theo dõi ngay nhé.
Hộ kinh doanh nhóm 2 là gì?
Hộ kinh doanh nhóm 2 là hộ kinh doanh có doanh thu trong năm trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Theo quy định mới, đây là nhóm không còn thuộc diện được miễn thuế mà phải thực hiện kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo phương pháp kê khai. Đồng thời, chủ hộ cũng phải thực hiện chế độ kế toán, ghi chép sổ sách theo quy định và sử dụng hóa đơn điện tử khi đáp ứng điều kiện bắt buộc.
Hộ kinh doanh nhóm 2 doanh thu bao nhiêu? Căn cứ Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Thông tư 50/2026/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn của cơ quan thuế, hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng/năm được xếp vào hộ kinh doanh nhóm 2 để áp dụng chế độ quản lý thuế và kế toán tương ứng. So với nhóm có doanh thu dưới 1 tỷ đồng, nhóm này có nhiều nghĩa vụ hơn về kê khai thuế, lưu trữ chứng từ và ghi chép sổ kế toán nhằm đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh.
Việc thuộc hộ kinh doanh nhóm 2 cho thấy quy mô kinh doanh đã phát triển và doanh thu ổn định. Tuy nhiên, chủ hộ cũng cần chủ động nắm rõ các quy định về thuế, kế toán và hóa đơn điện tử để tránh vi phạm, đồng thời thuận lợi hơn trong quá trình làm việc với cơ quan thuế.


Cách tính thuế cho hộ kinh doanh nhóm 2
Hộ kinh doanh nhóm 2 đóng thuế bao nhiêu? Khi thuộc hộ kinh doanh nhóm 2, chủ hộ có trách nhiệm kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định hiện hành. Mức thuế phải nộp sẽ phụ thuộc vào doanh thu, ngành nghề kinh doanh và phương pháp tính thuế mà hộ kinh doanh lựa chọn.


Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế GTGT được xác định dựa trên doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ và tỷ lệ thuế tương ứng với từng lĩnh vực kinh doanh.
Công thức tính:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ % thuế GTGT
Theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP, từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026, nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ đang được giảm 20% tỷ lệ % dùng để tính thuế GTGT. Tuy nhiên, chính sách này không áp dụng đối với một số lĩnh vực như viễn thông, tài chính – ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản và một số ngành nghề khác theo quy định.
Ví dụ: Hộ kinh doanh A kinh doanh cửa hàng thời trang có doanh thu quý III/2026 là 500 triệu đồng. Tỷ lệ thuế GTGT của ngành là 1% và thuộc đối tượng được giảm 20%.
- Tỷ lệ thuế sau khi giảm: 1% × 80% = 0,8%
- Thuế GTGT phải nộp: 500.000.000 × 0,8% = 4.000.000 đồng
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Từ năm 2026, hộ kinh doanh nhóm 2 có thể lựa chọn một trong hai phương pháp tính thuế TNCN nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp tối ưu số thuế phải nộp.
| Phương pháp | Cách tính | Phù hợp với |
| Tính theo doanh thu | (Doanh thu tính thuế – 1 tỷ đồng) × Thuế suất TNCN | Hộ kinh doanh có ít chi phí đầu vào, muốn đơn giản hóa việc kê khai và sổ sách. |
| Tính theo lợi nhuận | (Doanh thu – Chi phí hợp lệ) × 15% | Hộ kinh doanh có nhiều chi phí phát sinh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và đáp ứng điều kiện thanh toán theo quy định. |
Trong đó, khi lựa chọn phương pháp tính theo lợi nhuận, các khoản chi phí được trừ phải phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, có hóa đơn, chứng từ hợp lệ và đáp ứng quy định về thanh toán không dùng tiền mặt đối với những hóa đơn có giá trị theo mức pháp luật quy định.
Ví dụ cách tính thuế TNCN
Hộ kinh doanh B có doanh thu năm 2026 là 2,5 tỷ đồng, tổng chi phí hợp lệ là 1,8 tỷ đồng.
Nếu lựa chọn phương pháp tính theo lợi nhuận:
- Lợi nhuận tính thuế = 2,5 tỷ – 1,8 tỷ = 700 triệu đồng
- Thuế TNCN phải nộp = 700 triệu × 15% = 105 triệu đồng
Trường hợp lựa chọn phương pháp tính trên doanh thu, số thuế phải nộp sẽ được xác định theo công thức quy định và mức thuế suất tương ứng với ngành nghề kinh doanh.
Lưu ý: Chủ hộ nên cân nhắc đặc điểm hoạt động kinh doanh, tỷ lệ chi phí và khả năng lưu trữ hóa đơn, chứng từ trước khi lựa chọn phương pháp tính thuế TNCN để đảm bảo vừa đúng quy định vừa tối ưu nghĩa vụ thuế.
Checklist sổ kế toán cho hộ kinh doanh nhóm 2
Việc hộ kinh doanh nhóm 2 cần sổ gì sẽ phụ thuộc vào phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân mà chủ hộ đăng ký với cơ quan thuế. Theo quy định hiện hành, mỗi phương pháp sẽ có yêu cầu về hệ thống sổ kế toán khác nhau nhằm phục vụ việc theo dõi doanh thu, chi phí và xác định nghĩa vụ thuế.
Trường hợp 1: Nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu
Nếu hộ kinh doanh lựa chọn nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu, việc ghi chép sổ sách sẽ khá đơn giản. Chủ hộ chỉ cần mở và theo dõi sổ S2a-HKD – Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ dùng để ghi nhận toàn bộ doanh thu phát sinh trong kỳ để làm căn cứ kê khai và tính thuế.


>>> Link tải mẫu sổ S2a-HKD: File Excel
Trường hợp 2: Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN theo thu nhập tính thuế
Đối với hộ kinh doanh lựa chọn tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế, yêu cầu về kế toán sẽ chặt chẽ hơn. Ngoài việc theo dõi doanh thu, chủ hộ còn phải phản ánh đầy đủ các khoản chi phí, hàng tồn kho và dòng tiền để xác định chính xác thu nhập chịu thuế.
Khi đó, hộ kinh doanh nhóm 2 phải mở và ghi chép 04 loại sổ kế toán sau:
- S2b-HKD – Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Link tải)
- S2c-HKD – Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Link tải)
- S2d-HKD – Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Link tải)
- S2e-HKD – Sổ chi tiết tiền (Link tải)
Hộ kinh doanh nhóm 2 kê khai như thế nào? Hướng dẫn chi tiết
Sau khi nắm được hộ kinh doanh nhóm 2 cần sổ gì và cách ghi chép sổ kế toán, chủ hộ cũng cần thực hiện kê khai thuế đúng thời hạn theo quy định. Từ năm 2026, hộ kinh doanh thuộc nhóm 2 sẽ thực hiện kê khai thuế theo mẫu mới ban hành kèm Thông tư 50/2026/TT-BTC.
Hộ kinh doanh nhóm 2 đóng thuế theo tháng hay quý?
Theo quy định hiện hành, hộ kinh doanh nhóm 2 thực hiện kê khai và nộp thuế theo quý, không còn áp dụng hình thức kê khai theo tháng như trước đối với nhóm đối tượng này.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo. Đồng thời, người nộp thuế cũng phải hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuế trong thời hạn này để tránh bị tính tiền chậm nộp.
Cụ thể:
- Quý I: Chậm nhất ngày 30/4
- Quý II: Chậm nhất ngày 31/7
- Quý III: Chậm nhất ngày 31/10
- Quý IV: Chậm nhất ngày 31/01 năm sau
Cách kê khai thuế hộ kinh doanh nhóm 2
Để kê khai thuế hộ kinh doanh nhóm 2, chủ hộ sử dụng Mẫu 01/CNKD trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thuế. Dưới đây là hướng dẫn kê khai đối với quý II/2026 (các quý còn lại thực hiện tương tự).
Bước 1: Đăng nhập hệ thống
Truy cập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thuế, nhấn Đăng nhập, chọn đối tượng Cá nhân.


Tiếp tục chọn Hộ, cá nhân kinh doanh.


Bấm Tiếp tục.


Bước 2: Chọn chức năng kê khai
Tại menu Khai thuế, chọn Kê khai đối với hộ, cá nhân kinh doanh (doanh thu năm trên 1 tỷ đồng).


Tiếp theo, chọn Kê khai trực tuyến và nhấn Tiếp tục.


Bước 3: Chọn kỳ tính thuế
Ở mục Loại kỳ tính thuế, chọn Quý. Sau đó lựa chọn Quý II (Q2/2026) và nhấn Tiếp tục để chuyển sang bước tiếp theo.
Bước 4: Chọn địa điểm kinh doanh
Nếu hộ kinh doanh có nhiều địa điểm hoạt động, hãy chọn đúng địa điểm cần kê khai doanh thu. Sau đó nhấn Tiếp tục để vào màn hình khai báo thông tin.




Bước 5: Nhập thông tin trên tờ khai
Điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu của Mẫu 01/CNKD, bao gồm doanh thu phát sinh, ngành nghề kinh doanh và các chỉ tiêu liên quan. Sau khi hoàn thành, kiểm tra lại số liệu và nhấn Tiếp tục.


Bước 6: Kiểm tra thông tin và số thuế phải nộp
Tại màn hình xem trước tờ khai, kiểm tra kỹ toàn bộ thông tin đã kê khai. Đặc biệt, cần đối chiếu các chỉ tiêu ở Mục D để xác nhận số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp, cơ quan thuế quản lý, mã chương và tiểu mục nộp ngân sách. Để tránh bị sai sót, chủ hộ nên kiểm tra và chỉnh sửa thật kỹ trước khi gửi hồ sơ.
Bước 7: Nộp tờ khai và thanh toán tiền thuế
Sau khi xác nhận thông tin chính xác, nhập mã CAPTCHA và nhấn Tiếp tục để gửi tờ khai. Hệ thống sẽ hiển thị thông báo nộp tờ khai thành công cùng số tiền thuế phải nộp. Nếu muốn hoàn thành nghĩa vụ thuế ngay, chủ hộ chọn Nộp thuế ngay, lựa chọn ngân hàng, tài khoản thanh toán và xác nhận giao dịch.


Bước 8: Tra cứu và tải tờ khai
Sau khi gửi thành công, vào mục Tra cứu hồ sơ → Tra cứu hồ sơ đã nộp, chọn khoảng thời gian hoặc ngày nộp tờ khai rồi nhấn Tìm kiếm. Cuối cùng, chọn Tải xuống để lưu bản tờ khai về máy, phục vụ việc lưu trữ, đối chiếu hoặc xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.


Giải đáp các câu hỏi thường gặp về hộ kinh doanh nhóm 2
Dưới đây là một số những câu hỏi thường gặp về hộ kinh doanh nhóm 2 được giải đáp chi tiết để bạn đọc có thể nắm được những thông tin hữu ích nhất. Cùng theo dõi ngay nhé.


Câu 1: Hộ kinh doanh nhóm 2 có phải quyết toán thuế không?
Câu trả lời là có thể có hoặc không. Việc hộ kinh doanh nhóm 2 có phải quyết toán thuế không sẽ phụ thuộc vào phương pháp tính thuế và hình thức kê khai mà hộ kinh doanh áp dụng theo quy định của pháp luật thuế.
Trong quá trình hoạt động, hộ kinh doanh nhóm 2 vẫn phải kê khai và tạm nộp thuế GTGT, thuế TNCN theo quý trên cơ sở doanh thu thực tế phát sinh. Đối với nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN, chỉ những trường hợp thuộc đối tượng phải quyết toán theo quy định mới thực hiện. Ngược lại, nếu không thuộc diện quyết toán thì hộ kinh doanh chỉ cần thực hiện kê khai, nộp thuế đầy đủ theo từng quý và lưu giữ sổ sách, chứng từ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra khi cần thiết.
Câu 2: Hộ kinh doanh nhóm 2 không có hóa đơn đầu vào có sao không?
Điều này còn phụ thuộc vào phương pháp tính thuế mà hộ kinh doanh áp dụng. Nếu hộ kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu, việc không có hóa đơn đầu vào sẽ không ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế phải nộp vì thuế được tính dựa trên doanh thu phát sinh.
Ngược lại, nếu hộ kinh doanh xác định thuế TNCN theo thu nhập tính thuế, các khoản chi phí muốn được tính khi xác định thu nhập chịu thuế cần có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định. Vì vậy, chủ hộ nên lưu giữ đầy đủ chứng từ mua hàng, chi phí phát sinh để đảm bảo quyền lợi của mình.
Câu 3: Hộ kinh doanh nhóm 2 có cần nộp bảng kê hàng tồn kho không?
Không phải mọi trường hợp đều phải nộp. Đối với hộ kinh doanh áp dụng phương pháp kê khai theo tỷ lệ % trên doanh thu, pháp luật hiện hành không yêu cầu nộp bảng kê hàng tồn kho cùng hồ sơ khai thuế định kỳ. Tuy nhiên, nếu hộ kinh doanh thực hiện chế độ kế toán có theo dõi hàng hóa, nguyên vật liệu thì vẫn cần ghi chép đầy đủ trên Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu S2d-HKD) để phục vụ việc quản lý nội bộ và xuất trình khi cơ quan thuế kiểm tra.
Câu 4: Hộ kinh doanh nhóm 2 có được khấu trừ thuế GTGT không?
Không. Hộ kinh doanh nhóm 2 kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu nên không thuộc đối tượng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào như doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ.
Do đó, số thuế GTGT phải nộp sẽ được xác định bằng doanh thu tính thuế nhân với tỷ lệ thuế GTGT tương ứng của từng ngành nghề kinh doanh, không phụ thuộc vào số thuế GTGT ghi trên hóa đơn đầu vào.
>>> Hộ kinh doanh nhóm 2 cần sử dụng hóa đơn điện tử để thuận tiện cho việc khai báo và nộp thuế. Hãy sử dụng ngay phần mềm hóa đơn điện tử xCyber Bill của xCyber – giải pháp hỗ trợ lập, phát hành, quản lý và lưu trữ hóa đơn điện tử nhanh chóng, thuận tiện, giúp hộ kinh doanh chủ động hơn trong quá trình bán hàng và thực hiện nghĩa vụ thuế. Xem ngay xCyber Bill để trải nghiệm giải pháp hóa đơn điện tử phù hợp cho hộ kinh doanh!
Bài viết trên của FastCA đã giúp bạn đọc nắm rõ các quy định về hộ kinh doanh nhóm 2, chủ hộ sẽ có thể chủ động hơn trong quá trình kê khai, nộp thuế và thực hiện chế độ kế toán theo quy định. Bên cạnh việc xác định đúng doanh thu, tính chính xác số thuế phải nộp, chủ hộ cũng cần ghi chép đầy đủ sổ kế toán, lưu trữ hóa đơn, chứng từ và thực hiện kê khai đúng thời hạn để hạn chế rủi ro khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.











