Mục lục

Các trường hợp phải thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Chia sẻ

FastCA xin tổng hợp một số trường hợp phải thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp được quy định chi tiết theo Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là gì?

Theo khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 có giải thích Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp.

Đồng thời tại Điều 6 Nghị định 01/2021/NĐ-CP cũng có quy định Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải là giấy phép kinh doanh:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh được cấp cho doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh được ghi trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải là giấy phép kinh doanh.

2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh được lưu dưới dạng dữ liệu điện tử trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại cùng thời điểm có nội dung khác so với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh bằng bản giấy thì Giấy chứng nhận có nội dung được ghi đúng theo nội dung trong hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp có giá trị pháp lý.

Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là gì?

Theo Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:

Điều 27. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật này;
c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Trong một số trường hợp thay đổi nội dung hoạt động, doanh nghiệp phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp lên cơ quan đăng ký kinh doanh.

Trường hợp nào phải thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp?

Theo khoản 1 Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 28 của Luật Doanh nghiệp 2020.

Bên cạnh đó, theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP khi thay đổi một số nội dung khác như: thay đổi ngành, nghề kinh doanh; thay đổi thông báo thuế…(là những nội dung không có trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) thì doanh nghiệp cũng phải làm thủ tục thông báo thay đổi, cụ thể:

Trường hợp phải thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh

  • Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;
  • Địa chỉ trụ sở chính;
  • Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
  • Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.
  • Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài

Trường hợp làm thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp nhưng không thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh

  • Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần chưa niêm yết;
  • Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết;
  • Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh;
  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế;
  • Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
  • Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
  • Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết;
  • Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết
  • Thông báo thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài, thông báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền.

Các bước thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Bước 1: BP quản trị công ty họp và ra quyết định thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Bước 2: Soạn hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Nộp hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại Phòng ĐKKD.

Bước 4: Đóng lệ phí bố cáo thông tin đăng ký doanh nghiệp mới.

Bước 5: Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.

Kết luận

Trên đây là một vài thông tin cơ bản giúp bạn hiểu hơn về các trường hợp phải thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Ngoài ra nếu bạn đang cần tìm hiểu hơn về chữ ký số, quý khách có thể liên hệ trực tiếp đến FastCA để được tư vấn chi tiết bảng giá chữ ký số cho doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần chữ ký số FastCA

  • Fanpage: https://www.facebook.com/fastca.vn
  • Hotline: 08.1900.2158
  • Email: info@fastca.vn
  • Website: https://fastca.vn/

 

Bài viết liên quan
Bạn chưa tìm được sự hỗ trợ, liên hệ ngay với chúng tôi nhé

Đối tác tin cậy của 300,000+ doanh nghiệp và cá nhân

Support mail

Support@fastca.vn

Hotline

1900 2158

Đăng ký tư vấn

Để có cơ hội sở hữu Chữ ký số FastCA cùng nhiều ưu đãi hấp dẫn ngay hôm nay

300.000+ cá nhân và doanh nghiệp tin dùng

webaoe