Mục lục

Tải Mẫu 01/CNKD mới nhất và hướng dẫn cách ghi chi tiết cho hộ kinh doanh

Chia sẻ

Mẫu 01/CNKD là biểu mẫu quan trọng trong quá trình đăng ký, thay đổi thông tin hoặc chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật thuế hiện hành. Việc kê khai Mẫu 01/CNKD đúng và đầy đủ không chỉ giúp cơ quan thuế quản lý chính xác thông tin hộ kinh doanh mà còn hạn chế rủi ro bị trả hồ sơ, yêu cầu bổ sung hoặc xử phạt hành chính. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách tải và ghi Mẫu 01/CNKD mới nhất, giúp hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện thủ tục nhanh chóng, đúng quy định.

Tải về mẫu 01/CNKD mới nhất 2026

Mẫu 01/CNKD là tờ khai thuế áp dụng cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, được ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính. Biểu mẫu này được sử dụng làm căn cứ để cơ quan thuế theo dõi doanh thu, xác định nghĩa vụ thuế và đảm bảo việc quản lý thuế được thực hiện công khai, minh bạch theo đúng quy định pháp luật.

Theo các quy định sửa đổi, bổ sung mới nhất tại Thông tư 40/2025/TT-BTC và Thông tư 94/2025/TT-BTC, Mẫu 01/CNKD phiên bản mới nhất chính thức được áp dụng từ ngày 14/10/2025. Kể từ thời điểm này, các hộ và cá nhân kinh doanh thuộc diện kê khai thuế bắt buộc phải sử dụng mẫu tờ khai theo định dạng mới để thực hiện nghĩa vụ thuế.

tờ khai thuế mẫu 01/CNKD
Tờ khai thuế mẫu 01/CNKD

Về đối tượng áp dụng, Mẫu 01/CNKD được sử dụng trong các trường hợp sau: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh; và các tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

Người nộp thuế có thể tải Mẫu 01/CNKD mới nhất tại đây!

Xem thêm:

>> [Mới] Năm 2026 mức lương phải đóng thuế TNCN là bao nhiêu?

>> Nộp hồ sơ tự quyết toán thuế TNCN ở đâu? Thời gian, tờ khai và cách ghi Mẫu 02/QTT-TNCN

Hướng dẫn cách ghi Mẫu 01/CNKD dành cho hộ, cá nhân kinh doanh đầy đủ nhất

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách ghi Mẫu 01/CNKD áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định hiện hành, giúp người nộp thuế kê khai chính xác, tránh sai sót khi nộp hồ sơ cho cơ quan thuế.

[01] Kỳ tính thuế trên Mẫu 01/CNKD

Người nộp thuế cần lựa chọn đúng kỳ tính thuế phù hợp với phương pháp nộp thuế và hình thức kê khai:

[01a] Kỳ năm (từ tháng… đến tháng…)

Áp dụng trong các trường hợp:

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán. Người nộp thuế ghi rõ năm kê khai và khoảng thời gian bắt đầu – kết thúc hoạt động kinh doanh trong năm để xác định việc khai khoán từ đầu năm hay không.

  • Tổ chức hoặc cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay theo ủy quyền dân sự, ghi rõ năm và thời gian kinh doanh tương ứng để xác định kỳ khai khoán.

[01b] Kỳ tháng

Áp dụng khi:

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai.

  • Tổ chức, cá nhân khai và nộp thuế thay cho hộ, cá nhân kinh doanh theo phương pháp kê khai.

  • Các tổ chức chi trả thu nhập, hợp tác kinh doanh với cá nhân; chủ sở hữu sàn thương mại điện tử; tổ chức tại Việt Nam là đối tác của nền tảng số nước ngoài.
    Người nộp thuế ghi rõ tháng và năm phát sinh nghĩa vụ thuế.

[01c] Kỳ quý

Áp dụng cho:

  • Hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc được khai thay theo ủy quyền dân sự. Cần ghi rõ quý, năm và thời gian bắt đầu – kết thúc hoạt động trong quý.

  • Tổ chức, cá nhân khai thuế thay cho cá nhân kinh doanh hoặc chi trả thu nhập. Ghi rõ thời điểm bắt đầu khai, nộp thuế thay trong quý.

[01d] Lần phát sinh

Áp dụng khi:

  • Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh.

  • Hộ kinh doanh nộp thuế khoán nhưng có phát sinh hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng lần.

  • Tổ chức, cá nhân khai và nộp thuế thay theo ủy quyền dân sự.
    Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm phát sinh nghĩa vụ thuế.

[02] và [03] Thông tin về lần khai thuế

  • [02] Lần đầu: Đánh dấu “X” nếu là lần kê khai đầu tiên.

  • [03] Bổ sung lần thứ: Áp dụng khi kê khai điều chỉnh, ghi rõ số lần bổ sung.

[04] đến [08] Thông tin người nộp thuế trên Mẫu 01/CNKD

  • [04] Người nộp thuế: Ghi đầy đủ tên hộ hoặc cá nhân kinh doanh theo giấy đăng ký hợp pháp.

  • [05] Tên cửa hàng/thương hiệu: Ghi tên thương hiệu kinh doanh (nếu có).

  • [06] Tài khoản ngân hàng: Ghi số tài khoản và tên ngân hàng (nếu có).

  • [07] Mã số thuế: Ghi chính xác mã số thuế đã được cơ quan thuế cấp.

    • Nếu đã có mã số thuế cho địa điểm kinh doanh thì không cần khai từ [18a] đến [18k].

    • Nếu chưa có mã số thuế kinh doanh, phải kê khai đầy đủ các chỉ tiêu từ [18a] đến [18k].

  • [08] Ngành nghề kinh doanh: Ghi theo ngành nghề đã đăng ký; nếu có thay đổi thì ghi theo thực tế hoạt động.

  • [08a] Thay đổi thông tin: Đánh dấu “X” nếu có thay đổi ngành nghề, không cần nộp Mẫu 08-MST.

[09] đến [12] Thông tin địa điểm và hoạt động kinh doanh

  • [09] Diện tích kinh doanh: Ghi tổng diện tích sử dụng cho hoạt động kinh doanh.

  • [09a] Đi thuê: Đánh dấu nếu địa điểm kinh doanh là thuê.

  • [10] Số lao động sử dụng thường xuyên: Ghi số lao động thực tế.

  • [11] Thời gian hoạt động trong ngày: Ghi rõ giờ bắt đầu và kết thúc.

  • [12a] Thay đổi địa chỉ: Đánh dấu nếu thay đổi địa chỉ kinh doanh.

  • [12b] – [12đ] Địa chỉ kinh doanh: Ghi đầy đủ, chính xác địa chỉ hiện tại.

  • [12e] Kinh doanh tại chợ biên giới: Ghi tên chợ và đánh dấu nếu có hoạt động tại chợ biên giới.

[13] đến [17] Thông tin liên hệ và ủy quyền

  • [13] – [13d] Địa chỉ cư trú: Ghi rõ nơi cư trú/thường trú của cá nhân.

  • [14], [15], [16]: Điện thoại, fax, email (nếu có).

  • [17] Văn bản ủy quyền khai thuế: Ghi số, ngày văn bản ủy quyền nếu có.

[18] Thông tin bổ sung khi chưa đăng ký thuế

Áp dụng khi cá nhân kinh doanh chưa có mã số thuế, bao gồm:

  • [18a] – [18f]: Thông tin giấy tờ tùy thân của người đại diện hộ kinh doanh.

  • [18g] – [18h]: Thông tin nơi đăng ký thường trú và chỗ ở hiện tại.

  • [18i]: Thông tin Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có).

  • [18k] Vốn kinh doanh: Ghi theo giấy đăng ký hoặc vốn thực tế đang kinh doanh.

[19] đến [27] Thông tin đại lý thuế và tổ chức khai thay

  • [19] – [21]: Thông tin đại lý thuế và hợp đồng đại lý thuế (nếu ủy quyền).

  • [22] – [27]: Thông tin tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay theo quy định.

Lưu ý quan trọng:

  • Trường hợp khai thay theo ủy quyền dân sự: bỏ trống chỉ tiêu [18]–[21].

  • Trường hợp tổ chức khai, nộp thuế thay (không theo ủy quyền): bỏ trống [04]–[21].

A. Kê khai thuế GTGT và thuế TNCN trên Mẫu 01/CNKD

Tại mục A của Mẫu 01/CNKD, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc tổ chức khai thay thực hiện kê khai doanh thu và số thuế phải nộp theo từng nhóm ngành nghề cụ thể như sau:

1. Doanh thu tính thuế GTGT

  • [28a]: Ghi doanh thu tính thuế GTGT đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa.

  • [29a]: Ghi doanh thu tính thuế GTGT đối với hoạt động dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu.

  • [30a]: Ghi doanh thu tính thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu.

  • [31a]: Ghi doanh thu tính thuế GTGT của các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác.

Cách xác định doanh thu:

  • Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán: doanh thu tính thuế GTGT là doanh thu bình quân dự kiến trong 1 tháng của năm, tương ứng với từng nhóm ngành nghề.

  • Trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh hoặc hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai: doanh thu tính thuế GTGT là doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ khai thuế.

  • Trường hợp tổ chức khai thuế, nộp thuế thay cho hộ, cá nhân kinh doanh: doanh thu tính thuế GTGT là tổng doanh thu tính thuế GTGT của các cá nhân được khai thay, căn cứ theo Phụ lục 01-1/BK-CNKD, phân loại theo từng nhóm ngành nghề.

  • [32a]: Ghi tổng doanh thu tính thuế GTGT, được xác định theo công thức:
    [32a] = [28a] + [29a] + [30a] + [31a]

2. Số thuế GTGT phát sinh

  • [28b], [29b], [30b], [31b]: Ghi số thuế GTGT phát sinh của từng nhóm ngành nghề, được xác định bằng:
    Số thuế GTGT = Doanh thu tính thuế x Thuế suất GTGT.

  • [32b]: Ghi tổng số thuế GTGT phát sinh, xác định theo công thức:
    [32b] = [28b] + [29b] + [30b] + [31b]

Trường hợp tổ chức khai thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh, chỉ tiêu [32b] được xác định bằng chỉ tiêu [14] trên Phụ lục 01-1/BK-CNKD.

3. Doanh thu tính thuế TNCN

  • [28c]: Ghi doanh thu tính thuế TNCN của hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa.

  • [29c]: Ghi doanh thu tính thuế TNCN của hoạt động dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu.

  • [30c]: Ghi doanh thu tính thuế TNCN của hoạt động sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu.

  • [31c]: Ghi doanh thu tính thuế TNCN của các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác.

Cách xác định doanh thu tính thuế TNCN:

  • Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán: ghi doanh thu bình quân dự kiến 1 tháng trong năm theo từng nhóm ngành.

  • Đối với cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh hoặc hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai: ghi doanh thu thực tế phát sinh của kỳ khai thuế.

  • Đối với tổ chức khai thay: ghi tổng doanh thu tính thuế TNCN của các cá nhân được khai thay theo Phụ lục 01-1/BK-CNKD.

  • [32c]: Ghi tổng doanh thu tính thuế TNCN, xác định theo công thức:
    [32c] = [28c] + [29c] + [30c] + [31c]

4. Số thuế TNCN phát sinh

  • [28d], [29d], [30d], [31d]: Ghi số thuế TNCN phát sinh của từng nhóm ngành nghề, được xác định theo công thức:
    Số thuế TNCN = Doanh thu tính thuế x Thuế suất thuế TNCN.

  • [32d]: Ghi tổng số thuế TNCN phải nộp, xác định theo công thức:
    [32d] = [28d] + [29d] + [30d] + [31d]

Trường hợp tổ chức khai thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh, chỉ tiêu [32d] được xác định bằng chỉ tiêu [15] trên Phụ lục 01-1/BK-CNKD.

Trường hợp HKD, CNKD có phát sinh thuế TTĐB, thuế/phí bảo vệ môi trường hoặc thuế tài nguyên thì tiếp tục kê khai mục B, C dưới đây:

B. Kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) trên Mẫu 01/CNKD

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có phát sinh thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế/phí bảo vệ môi trường hoặc thuế tài nguyên, người nộp thuế tiếp tục thực hiện kê khai tại Mục B và Mục C của Mẫu 01/CNKD. Riêng đối với thuế TTĐB, việc kê khai được thực hiện như sau:

  • [33a], [33b] – cột (4): Ghi đơn vị tính là đồng Việt Nam.

  • [33] – cột (4): Không kê khai, để trống.

  • [33a], [33b] – cột (5): Ghi doanh thu tính thuế TTĐB tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB, xác định theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    • Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán: doanh thu tính thuế TTĐB là doanh thu bình quân dự kiến trong 1 tháng của năm, phân theo từng loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.

    • Trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh hoặc hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai: doanh thu tính thuế TTĐB là doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ khai thuế, tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.

  • [33] – cột (5): Ghi tổng doanh thu tính thuế TTĐB của tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.

  • [33a], [33b] – cột (6): Ghi thuế suất thuế TTĐB áp dụng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế theo quy định hiện hành.

  • [33] – cột (6): Không kê khai, để trống.

  • [33a], [33b] – cột (7): Ghi số thuế TTĐB phải nộp tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ, được xác định theo công thức:
    Số thuế TTĐB = Doanh thu tính thuế x Thuế suất thuế TTĐB.

  • [33] – cột (7): Ghi tổng cộng số thuế TTĐB phải nộp của các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.

C. Kê khai thuế/ phí bảo vệ môi trường và thuế tài nguyên trên Mẫu 01/CNKD

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có phát sinh thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường hoặc phí bảo vệ môi trường, việc kê khai được thực hiện tại Mục C của Mẫu 01/CNKD, cụ thể như sau:

1. Kê khai thuế tài nguyên (chỉ tiêu [34])

  • [34a], [34b] – cột (4): Ghi đơn vị tính theo số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của từng loại tài nguyên, khoáng sản khai thác.

  • [34] – cột (4): Không kê khai, để trống.

  • [34a], [34b] – cột (5): Ghi sản lượng tài nguyên, khoáng sản khai thác tương ứng với từng loại tài nguyên chịu thuế.

    • Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán: ghi sản lượng khai thác bình quân dự kiến trong 1 tháng của năm đối với từng loại tài nguyên.

    • Trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh hoặc hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai: ghi sản lượng thực tế phát sinh trong kỳ khai thuế.

  • [34] – cột (5): Không kê khai, để trống.

  • [34a], [34b] – cột (6): Ghi giá tính thuế tài nguyên, khoáng sản, được xác định theo quy định của Luật Thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn thi hành.

  • [34] – cột (6): Không kê khai, để trống.

  • [34a], [34b] – cột (7): Ghi thuế suất thuế tài nguyên áp dụng cho từng loại tài nguyên, khoáng sản chịu thuế.

  • [34] – cột (7): Không kê khai, để trống.

  • [34a], [34b] – cột (8): Ghi số thuế tài nguyên phải nộp tương ứng với từng loại tài nguyên, khoáng sản, xác định theo công thức:
    Số thuế tài nguyên = Sản lượng x Giá tính thuế x Thuế suất.

  • [34] – cột (8): Ghi tổng số thuế tài nguyên phải nộp của tất cả các loại tài nguyên, khoáng sản.

2. Kê khai thuế bảo vệ môi trường (chỉ tiêu [35])

  • [35a], [35b] – cột (4): Ghi đơn vị tính theo số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của từng loại hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường.

  • [35] – cột (4): Không kê khai, để trống.

  • [35a], [35b] – cột (5): Ghi sản lượng, số lượng hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường.

    • Trường hợp nộp thuế theo phương pháp khoán: ghi sản lượng, số lượng bình quân dự kiến trong 1 tháng của năm đối với từng loại hàng hóa.

    • Trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh hoặc theo phương pháp kê khai: ghi sản lượng, số lượng thực tế phát sinh trong kỳ khai thuế.

  • [35] – cột (5): Không kê khai, để trống.

  • [35a], [35b] – cột (6): Ghi mức thuế bảo vệ môi trường áp dụng đối với từng loại hàng hóa chịu thuế.

  • [35] – cột (6): Không kê khai, để trống.

  • [35a], [35b] – cột (7) và [35] – cột (7): Không kê khai.

  • [35a], [35b] – cột (8): Ghi số thuế bảo vệ môi trường phải nộp tương ứng với từng loại hàng hóa, xác định theo công thức:
    Số thuế BVMT = Sản lượng (số lượng) x Mức thuế BVMT.

  • [35] – cột (8): Ghi tổng số thuế bảo vệ môi trường phải nộp của các loại hàng hóa chịu thuế.

3. Kê khai phí bảo vệ môi trường (chỉ tiêu [36])

  • [36a], [36b] – cột (4): Ghi đơn vị tính của từng loại khoáng sản khai thác (tấn, m³…) theo quy định của Luật Thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn.

  • [36] – cột (4): Không kê khai, để trống.

  • [36a], [36b] – cột (5): Ghi sản lượng, số lượng hàng hóa chịu phí bảo vệ môi trường.

    • Trường hợp nộp theo phương pháp khoán: ghi sản lượng, số lượng bình quân dự kiến trong 1 tháng của năm.

    • Trường hợp nộp theo từng lần phát sinh hoặc theo phương pháp kê khai: ghi sản lượng, số lượng thực tế phát sinh trong kỳ khai thuế.

  • [36] – cột (5): Không kê khai, để trống.

  • [36a], [36b] – cột (6): Ghi mức phí bảo vệ môi trường áp dụng cho từng loại tài nguyên, khoáng sản khai thác trong kỳ theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật liên quan.

  • [36] – cột (6): Không kê khai, để trống.

  • [36a], [36b] – cột (7) và [36] – cột (7): Không kê khai.

  • [36a], [36b] – cột (8): Ghi số phí bảo vệ môi trường phải nộp tương ứng với từng loại tài nguyên, khoáng sản, xác định theo công thức:
    Số phí BVMT = Sản lượng (số lượng) x Mức phí.

  • [36] – cột (8): Ghi tổng số phí bảo vệ môi trường phải nộp của các loại hàng hóa, tài nguyên chịu phí.

Tóm lại, Mẫu 01/CNKD là biểu mẫu bắt buộc đối với hộ, cá nhân kinh doanh khi thực hiện các thủ tục liên quan đến đăng ký thuế và thông tin hoạt động kinh doanh. Việc kê khai Mẫu 01/CNKD cần đảm bảo chính xác từng chỉ tiêu, thống nhất với hồ sơ pháp lý và thực tế kinh doanh để tránh phát sinh vướng mắc trong quá trình xử lý của cơ quan thuế.

Trong bối cảnh các thủ tục thuế ngày càng được thực hiện điện tử, hộ kinh doanh nên chủ động sử dụng chữ ký số để nộp hồ sơ online nhanh chóng, an toàn; trong đó chữ ký số FastCA là giải pháp được nhiều hộ kinh doanh tin dùng nhờ tính ổn định và tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật. Inbox ngay cho FastCA qua Zalo OA hoặc Fanpage để được tư vấn gói dịch vụ phù hợp nhé!

Bài viết liên quan
Bạn chưa tìm được sự hỗ trợ, liên hệ ngay với chúng tôi nhé

Đối tác tin cậy của 300,000+ doanh nghiệp và cá nhân

Support mail

Support@fastca.vn

Hotline

1900 2158

Contact Me on Zalo

Đăng ký tư vấn

Để có cơ hội sở hữu Chữ ký số FastCA cùng nhiều ưu đãi hấp dẫn ngay hôm nay

300.000+ cá nhân và doanh nghiệp tin dùng