Khấu trừ thuế TNCN người lao động đã nghỉ việc theo Công văn 3057

Mục lục

Người lao động đã chấm dứt hợp đồng nhưng vẫn được doanh nghiệp chi trả tiền lương, tiền công hoặc khoản thu nhập khác có thể phát sinh nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN. Theo Công văn 3057/VLO-QLDN3 ngày 08/09/2026, nếu khoản chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi thanh toán, trừ trường hợp người lao động đủ điều kiện làm cam kết theo quy định.

Khấu trừ thuế TNCN người lao động đã nghỉ việc theo Công văn 3057
Khấu trừ thuế TNCN người lao động đã nghỉ việc theo Công văn 3057

Khấu trừ thuế TNCN người lao động đã nghỉ việc được quy định thế nào?

Để xác định đúng cách xử lý, doanh nghiệp cần căn cứ vào thời điểm chi trả, tình trạng hợp đồng lao động và mức thu nhập được thanh toán cho người lao động. Ngày 08/09/2026, Thuế tỉnh Vĩnh Long ban hành Công văn 3057/VLO-QLDN3 để hướng dẫn một số vướng mắc về khấu trừ và kê khai thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công, tiền thù lao. Nội dung công văn áp dụng trong bối cảnh các quy định mới của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã được áp dụng từ năm 2026.

Theo hướng dẫn tại Công văn 3057, trường hợp doanh nghiệp trả tiền cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên thì doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Quy định này được thực hiện theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Đáng chú ý, quy định đã nêu rõ trường hợp người lao động đã chấm dứt hợp đồng nhưng sau đó vẫn phát sinh khoản tiền được doanh nghiệp chi trả.

Khấu trừ thuế TNCN người lao động đã nghỉ việc được quy định thế nào?
Khấu trừ thuế TNCN người lao động đã nghỉ việc được quy định thế nào?

Người lao động đã nghỉ việc nhận trên 5 triệu đồng có bị khấu trừ 10% không?

Có. Nếu người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động và được doanh nghiệp chi trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao hoặc khoản chi khác với mức từ 5 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi thanh toán.

Ví dụ: Sau khi nghỉ việc, người lao động được công ty thanh toán một khoản tiền lương còn thiếu là 8 triệu đồng. Nếu khoản chi trả này thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì công ty phải khấu trừ:

8.000.000 đồng × 10% = 800.000 đồng.

Số tiền người lao động thực nhận sau khấu trừ là 7.200.000 đồng. Việc khấu trừ 10% tại thời điểm chi trả là cơ chế khấu trừ thuế, không đồng nghĩa với việc cá nhân chắc chắn phải chịu số thuế cuối cùng đúng bằng 10% trên toàn bộ thu nhập của cả năm. Nghĩa vụ thuế cuối cùng còn được xác định khi thực hiện quyết toán theo quy định.

Khoản tiền nào của người lao động đã nghỉ việc có thể thuộc diện khấu trừ?

Doanh nghiệp cần xem xét bản chất khoản thu nhập và thời điểm chi trả trước khi xác định nghĩa vụ khấu trừ. Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, nhóm khoản chi được đề cập gồm tiền lương, tiền công, tiền thù lao và tiền chi khác trả cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, trong đó bao gồm trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động. Vì vậy, khi người lao động đã nghỉ việc nhưng doanh nghiệp vẫn phát sinh nghĩa vụ thanh toán, kế toán không nên chỉ căn cứ vào việc cá nhân đã nghỉ việc để bỏ qua bước kiểm tra khấu trừ thuế TNCN.

Quy định khấu trừ thuế TNCN 10% với người lao động đã nghỉ việc

Để tránh nhầm lẫn khi áp dụng, doanh nghiệp cần phân biệt rõ ngưỡng 5 triệu đồng/lần và tỷ lệ khấu trừ 10%.

Quy định khấu trừ thuế TNCN 10% với người lao động đã nghỉ việc
Quy định khấu trừ thuế TNCN 10% với người lao động đã nghỉ việc

Chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên phải khấu trừ 10%

Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân cư trú trong các trường hợp thuộc diện quy định mà mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả. Như vậy, đối với người lao động đã nghỉ việc, doanh nghiệp có thể ghi nhớ nguyên tắc: Đã chấm dứt hợp đồng + khoản chi thuộc diện quy định + từ 5 triệu đồng/lần trở lên → khấu trừ 10%.

Chi trả dưới 5 triệu đồng/lần được xử lý thế nào?

Trường hợp khoản chi trả dưới 5 triệu đồng/lần, doanh nghiệp không bắt buộc phải khấu trừ theo tỷ lệ 10% trong trường hợp này. Tuy nhiên, nếu cá nhân có yêu cầu thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%. Do đó, kế toán cần xác định chính xác mức chi trả của từng lần thanh toán thay vì chỉ căn cứ vào tổng số tiền doanh nghiệp dự kiến trả trong nhiều lần.

Người lao động đã nghỉ việc có được làm cam kết để không bị khấu trừ 10% không?

Có thể, nếu cá nhân đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định. Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện phải khấu trừ 10% nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân có thể làm cam kết gửi doanh nghiệp trả thu nhập để doanh nghiệp làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.

Tuy nhiên, việc làm cam kết không có nghĩa là cá nhân đương nhiên được miễn thuế. Người lập cam kết phải chịu trách nhiệm về nội dung đã kê khai. Nếu phát hiện gian lận, cá nhân có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan. Doanh nghiệp chỉ được tạm thời không khấu trừ khi có căn cứ là cam kết hợp lệ của cá nhân.

Doanh nghiệp có phải tổng hợp người không bị khấu trừ theo cam kết không?

Có. Việc cá nhân làm cam kết và doanh nghiệp tạm thời không khấu trừ thuế không làm mất nghĩa vụ tổng hợp thông tin của doanh nghiệp. Theo Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, khi kết thúc năm tính thuế, doanh nghiệp vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu do cơ quan có thẩm quyền quy định và nộp cho cơ quan thuế.

Người lao động đã nghỉ việc có được làm cam kết để không bị khấu trừ 10% không?
Người lao động đã nghỉ việc có được làm cam kết để không bị khấu trừ 10% không?

Doanh nghiệp đã kê khai thuế TNCN trước ngày 01/07/2026 xử lý thế nào?

Đây là nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi rà soát dữ liệu thuế TNCN năm 2026. Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2026. Riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Theo khoản 2 Điều 70 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, trường hợp doanh nghiệp đã kê khai, nộp thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của kỳ tính thuế năm 2026 trong khoảng thời gian từ 01/01/2026 đến trước 01/07/2026 theo quy định cũ thì không phải nộp lại hồ sơ khai thuế tháng, quý. Thay vào đó, doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh vào hồ sơ quyết toán thuế năm 2026 theo quy định chuyển tiếp. Nội dung này cũng được Thuế tỉnh Vĩnh Long nhắc lại tại Công văn 3057/VLO-QLDN3.

Một số điểm mới về thuế TNCN tiền lương, tiền công năm 2026

Bên cạnh quy định khấu trừ thuế TNCN người lao động đã nghỉ việc, chính sách thuế TNCN năm 2026 có nhiều thay đổi mà doanh nghiệp và người lao động cần cập nhật.

Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 được nâng lên

Theo tài liệu tuyên truyền được Cục Thuế ban hành kèm Công văn 6436/CT-PC ngày 28/08/2026, mức giảm trừ gia cảnh được áp dụng từ năm 2026 gồm:

Khoản giảm trừ Mức giảm trừ
Bản thân người nộp thuế 15,5 triệu đồng/tháng
Mỗi người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/tháng

Mức giảm trừ mới được thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Biểu thuế lũy tiến tiền lương, tiền công còn 5 bậc

Từ kỳ tính thuế năm 2026, biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng theo 5 bậc:

Phần thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất
Đến 10 triệu đồng 5%
Trên 10 đến 30 triệu đồng 10%
Trên 30 đến 60 triệu đồng 20%
Trên 60 đến 100 triệu đồng 30%
Trên 100 triệu đồng 35%

Cần lưu ý, đây là biểu thuế lũy tiến từng phần, vì vậy không phải toàn bộ thu nhập tính thuế đều áp dụng một mức thuế suất duy nhất.

Mẫu khai thuế TNCN năm 2026 doanh nghiệp cần biết

Doanh nghiệp cần phân biệt giữa Thông tư 87/2026/TT-BTC – văn bản hướng dẫn trực tiếp Luật Thuế TNCN và Nghị định 253/2026/NĐ-CP – với Thông tư 89/2026/TT-BTC, là văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Cả hai thông tư đều có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Đối với việc khai, quyết toán thuế TNCN, một số mẫu doanh nghiệp và cá nhân thường cần lưu ý gồm:

Mẫu Nội dung
05/KK-TNCN Tờ khai thuế TNCN áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công
05/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán thuế TNCN áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công
05-1/BK-QTT-TNCN Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần
05-2/BK-QTT-TNCN Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần
05-3/BK-QTT-TNCN Bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh
08/UQ-QTT-TNCN Giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN
02/KK-TNCN Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân khai trực tiếp với cơ quan thuế
02/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
02-1/BK-QTT-TNCN Bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Đáng chú ý, quy định về kỳ khai thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công đã có thay đổi trong năm 2026. Theo hướng dẫn được Cục Thuế giới thiệu về Thông tư 89/2026/TT-BTC, mẫu 05/KK-TNCN và 02/KK-TNCN đã bỏ kỳ khai tháng; doanh nghiệp cần xác định kỳ khai theo quy định hiện hành thay vì áp dụng máy móc cách khai trước đây.

Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi trả tiền cho người lao động đã nghỉ việc?

Để hạn chế sai sót khi xử lý tiền lương, tiền công sau khi người lao động chấm dứt hợp đồng, kế toán nên thực hiện theo trình tự sau:

  • Bước 1: Kiểm tra tình trạng hợp đồng và thời điểm người lao động chấm dứt hợp đồng.
  • Bước 2: Xác định bản chất khoản tiền doanh nghiệp chuẩn bị chi trả và xem khoản thu nhập có thuộc trường hợp phải khấu trừ hay không.
  • Bước 3: Kiểm tra mức chi trả của từng lần. Nếu thuộc trường hợp quy định và từ 5 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ 10%.
  • Bước 4: Kiểm tra trường hợp cá nhân có đủ điều kiện làm cam kết để tạm thời chưa khấu trừ hay không.
  • Bước 5: Lập hồ sơ, chứng từ và kê khai số thuế đã khấu trừ theo đúng quy định.
  • Bước 6: Khi quyết toán năm 2026, doanh nghiệp rà soát lại toàn bộ khoản thu nhập, số thuế đã khấu trừ và dữ liệu của người lao động đã nghỉ việc.
Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi trả tiền cho người lao động đã nghỉ việc?
Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi trả tiền cho người lao động đã nghỉ việc?

FAQ – Câu hỏi thường gặp về khấu trừ thuế TNCN người lao động đã nghỉ việc

Để giúp doanh nghiệp và kế toán dễ dàng đối chiếu quy định khi phát sinh khoản chi trả cho người lao động đã nghỉ việc, dưới đây là những câu hỏi thường gặp về mức khấu trừ, điều kiện làm cam kết và cách xử lý thuế TNCN trong từng trường hợp.

FAQ – Câu hỏi thường gặp về khấu trừ thuế TNCN người lao động đã nghỉ việc
FAQ – Câu hỏi thường gặp về khấu trừ thuế TNCN người lao động đã nghỉ việc

Người lao động nghỉ việc rồi nhận thêm 5 triệu đồng có bị khấu trừ 10% không?

Có, nếu khoản chi thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Với mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp phải khấu trừ 10% trước khi thanh toán.

Người lao động nghỉ việc nhận dưới 5 triệu đồng có bị khấu trừ không?

Không bắt buộc khấu trừ 10% trong trường hợp này. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể khấu trừ 10% nếu cá nhân có yêu cầu.

Người lao động đã nghỉ việc có được làm cam kết không khấu trừ thuế TNCN không?

Có, nếu cá nhân thuộc trường hợp được làm cam kết và ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế. Cá nhân phải chịu trách nhiệm về nội dung cam kết.

Công ty không khấu trừ theo cam kết có phải báo cáo khoản thu nhập này không?

Có. Cuối năm tính thuế, doanh nghiệp vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của các cá nhân chưa đến mức khấu trừ theo quy định.

Công ty đã kê khai thuế TNCN trước ngày 01/07/2026 có phải khai lại không?

Không. Nếu thuộc trường hợp chuyển tiếp theo khoản 2 Điều 70 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp không phải nộp lại hồ sơ khai thuế tháng, quý mà thực hiện điều chỉnh khi quyết toán thuế năm 2026.

>>> Xem thêm:

Quy định về khấu trừ thuế TNCN người lao động đã nghỉ việc tại Công văn 3057/VLO-QLDN3 giúp doanh nghiệp có căn cứ rõ ràng khi phát sinh các khoản thanh toán sau thời điểm người lao động chấm dứt hợp đồng. Theo đó, nếu khoản tiền thuộc trường hợp quy định và có giá trị từ 5 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi trả cho cá nhân. Doanh nghiệp cũng cần lưu ý trường hợp cá nhân đủ điều kiện làm cam kết để tạm thời chưa khấu trừ, đồng thời rà soát các quy định chuyển tiếp khi xử lý dữ liệu thuế TNCN của năm 2026. Việc cập nhật đúng quy định ngay từ khâu tính lương, chi trả và kê khai sẽ giúp hạn chế sai sót khi quyết toán thuế cuối năm.

>>> FastCA hiện đang có rất nhiều chương trình ưu đãi dành cho mọi khách hàng mua mới/gia hạn/chuyển đổi chữ ký số, lên tới 30% cùng nhiều tháng sử dụng miễn phí đi kèm. Nhanh tay follow Zalo OA FastCA để được tư vấn chi tiết hơn về gói chữ ký số phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp/cá nhân nhé. 

Căn cứ pháp lý: Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15; Nghị định 253/2026/NĐ-CP; Thông tư 87/2026/TT-BTC; Thông tư 89/2026/TT-BTC; Công văn 3057/VLO-QLDN3 ngày 08/09/2026; Công văn 6436/CT-PC ngày 28/08/2026.

Chia sẻ

Bài viết liên quan
Bạn chưa tìm được sự hỗ trợ, liên hệ ngay với chúng tôi nhé

Đối tác tin cậy của 300,000+ doanh nghiệp và cá nhân

Support mail

Support@fastca.vn

Hotline

1900 2158

Contact Me on Zalo
DMCA.com Protection Status

Đăng ký tư vấn

Để có cơ hội sở hữu Chữ ký số FastCA cùng nhiều ưu đãi hấp dẫn ngay hôm nay

300.000+ cá nhân và doanh nghiệp tin dùng