Mục lục

Hướng dẫn tính số tiền hoàn thuế TNCN 2026 chi tiết kèm ví dụ minh họa

Chia sẻ

Việc quyết toán và hoàn thuế TNCN là bước quan trọng giúp người nộp thuế đảm bảo quyền lợi khi số tiền thuế đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp thực tế. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ cách xác định số tiền được hoàn và công thức tính theo quy định hiện hành. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính hoàn thuế TNCN năm 2026, điều kiện được hoàn thuế và ví dụ minh họa cụ thể để người lao động dễ dàng áp dụng khi thực hiện quyết toán thuế.

Hướng dẫn tính số tiền hoàn thuế TNCN năm 2026 chi tiết

Để xác định số tiền hoàn thuế TNCN năm 2026, cá nhân cần căn cứ vào quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007. Theo đó, người nộp thuế có thể được hoàn thuế trong các trường hợp sau:

  • Số thuế thu nhập cá nhân đã nộp lớn hơn số thuế thực tế phải nộp sau khi quyết toán.

  • Cá nhân đã nộp thuế nhưng thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế theo quy định.

  • Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và mẫu tờ khai quyết toán thuế 02/QTT-TNCN ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC, đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm g khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC và khoản 3 Điều 1 Thông tư 94/2025/TT-BTC, nội dung tờ khai có chỉ tiêu xác định số tiền đề nghị hoàn trả thuế thu nhập cá nhân. Số tiền hoàn thuế TNCN được xác định theo công thức sau:

Số tiền thuế TNCN được hoàn = Tổng số thuế TNCN đã nộp − Số thuế TNCN phải nộp

Trong đó:

Tổng số thuế TNCN đã nộp
Là tổng số tiền thuế thu nhập cá nhân đã bị khấu trừ tại nguồn hoặc đã nộp vào ngân sách nhà nước trong năm tính thuế, trước khi thực hiện quyết toán thuế.

Số thuế TNCN phải nộp
Là tổng số tiền thuế thu nhập cá nhân phải nộp của cả năm sau khi xác định lại:

  • Thu nhập chịu thuế

  • Các khoản giảm trừ

  • Thuế suất áp dụng theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Số thuế TNCN phải nộp được tính theo công thức:

Số thuế TNCN phải nộp = (Tổng thu nhập chịu thuế – Tổng các khoản giảm trừ) × Thuế suất

Sau khi xác định số thuế phải nộp và số thuế đã nộp, việc xác định hoàn thuế TNCN được thực hiện như sau:

  • Nếu số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp → cá nhân được hoàn thuế.

  • Nếu số thuế đã nộp nhỏ hơn số thuế phải nộp → cá nhân không được hoàn thuế.

Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất
1 Đến 60 Đến 5 5%
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10%
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15%
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20%
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25%
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30%
7 Trên 960 Trên 80 35%

Biểu thuế toàn phần quy định tại Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, đã được sửa đổi tại khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung các Luật về thuế năm 2014.

Thu nhập tính thuế Thuế suất
a) Thu nhập từ đầu tư vốn 5%
b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5%
c) Thu nhập từ trúng thưởng 10%
d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng 10%
đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

20%

0,1%

e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản 2%

Các quy định này là cơ sở để xác định chính xác số thuế phải nộp và số tiền hoàn thuế TNCN khi thực hiện quyết toán thuế hàng năm.

Ví dụ cách tính hoàn thuế TNCN năm 2026

Để hiểu rõ hơn cách xác định hoàn thuế TNCN, có thể tham khảo ví dụ minh họa sau:

Trong năm 2025, anh A có thu nhập từ tiền lương và các khoản phụ cấp với các thông tin cụ thể như sau:

  • Tổng thu nhập chịu thuế trong năm: 400.000.000 đồng

  • Khoản giảm trừ gia cảnh: 176.000.000 đồng (bao gồm giảm trừ cho bản thân anh A và 02 người phụ thuộc)

  • Số thuế thu nhập cá nhân đã tạm nộp: 30.000.000 đồng (được doanh nghiệp khấu trừ hàng tháng)

Bước 1: Xác định số thuế TNCN phải nộp

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp được tính theo công thức:

Số thuế TNCN phải nộp = (Tổng thu nhập chịu thuế − Tổng các khoản giảm trừ) × Thuế suất

Trước tiên cần xác định thu nhập tính thuế:

Thu nhập tính thuế = 400.000.000 − 176.000.000
= 224.000.000 đồng

Sau đó áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định để tính số thuế phải nộp.

Phần thu nhập tính thuế Thuế suất Thuế phải nộp
60 triệu đầu tiên 5% 3.000.000
60 đến 120 triệu 10% 6.000.000
120 đến 216 triệu 15% 14.400.000
216 đến 224 triệu 20% 1.600.000
Tổng 25.000.000


Kết quả, số thuế thu nhập cá nhân anh A phải nộp sau khi quyết toán là 25.000.000 đồng.

Bước 2: Xác định số tiền hoàn thuế

Trong năm, tổng số thuế TNCN đã bị khấu trừ và nộp vào ngân sách nhà nước là 30.000.000 đồng, trong khi số thuế thực tế phải nộp sau quyết toán chỉ 25.000.000 đồng.

Công thức tính hoàn thuế TNCN như sau:

Số tiền thuế TNCN được hoàn = Tổng số thuế TNCN đã nộp − Số thuế TNCN phải nộp

Áp dụng vào trường hợp của anh A:

30.000.000 − 25.000.000 = 5.000.000 đồng

Như vậy, sau khi thực hiện quyết toán thuế, anh A được hoàn thuế TNCN số tiền là 5.000.000 đồng do số thuế đã nộp lớn hơn số thuế thực tế phải nộp.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn kê khai Quyết toán thuế TNCN trên Dịch vụ công 2026 theo Mẫu 05/QTT-TNCN

Hồ sơ hoàn thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Đối với thủ tục hoàn thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, thành phần hồ sơ được quy định tại khoản 1 Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC. Tùy từng trường hợp thực hiện quyết toán thuế, hồ sơ hoàn thuế sẽ có sự khác nhau.

1. Trường hợp tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập quyết toán thay cho người lao động có ủy quyền

Khi doanh nghiệp hoặc tổ chức chi trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân có ủy quyền, hồ sơ hoàn thuế TNCN bao gồm các tài liệu sau:

  • Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT, ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC.

  • Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật, áp dụng trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế. Quy định này không áp dụng khi đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng dịch vụ đã ký với người nộp thuế.

  • Bảng kê chứng từ nộp thuế theo mẫu số 02-1/HT, ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập).

2. Trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế

Nếu cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tự thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế và có phát sinh số thuế nộp thừa đồng thời đề nghị hoàn thuế trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân, thì không cần nộp hồ sơ hoàn thuế riêng.

Trong trường hợp này, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân để xem xét và xử lý hoàn lại phần thuế đã nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định.

3. Một số biểu mẫu sử dụng trong hồ sơ hoàn thuế

Theo quy định hiện hành, hồ sơ hoàn thuế TNCN có thể sử dụng một số biểu mẫu sau:

mẫu số 01DNXLNT - đề nghị hoàn thuế TNCN

  • Mẫu số 01/DNXLNT – Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC, được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 94/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 14/10/2025).

  • Mẫu số 02-1/HT – Bảng kê chứng từ nộp thuế ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC, áp dụng cho tổ chức và cá nhân chi trả thu nhập.

Hiểu rõ cách tính hoàn thuế TNCN giúp người lao động chủ động kiểm tra số thuế đã nộp và đảm bảo không bỏ lỡ quyền lợi khi quyết toán thuế. Về cơ bản, số tiền được hoàn sẽ bằng phần thuế đã nộp lớn hơn số thuế thực tế phải nộp sau khi trừ các khoản giảm trừ và áp dụng biểu thuế lũy tiến.

Trong quá trình quyết toán thuế, việc kê khai và nộp hồ sơ điện tử đang ngày càng phổ biến. Để thực hiện các thủ tục thuế online nhanh chóng và thuận tiện, cá nhân và doanh nghiệp có thể sử dụng chữ ký số FastCA – giải pháp ký số an toàn, giúp nộp tờ khai và quyết toán thuế điện tử dễ dàng, tiết kiệm thời gian.

Bài viết liên quan
Bạn chưa tìm được sự hỗ trợ, liên hệ ngay với chúng tôi nhé

Đối tác tin cậy của 300,000+ doanh nghiệp và cá nhân

Support mail

Support@fastca.vn

Hotline

1900 2158

Contact Me on Zalo

Đăng ký tư vấn

Để có cơ hội sở hữu Chữ ký số FastCA cùng nhiều ưu đãi hấp dẫn ngay hôm nay

300.000+ cá nhân và doanh nghiệp tin dùng