Mục lục

Chữ ký số công cộng và 4 lý do nên sử dụng

Chia sẻ

Chữ ký số công cộng có vai trò quan trọng, giúp xác minh tính pháp lý của các cá nhân, tổ chức khi tham gia thực hiện các giao dịch trên không gian điện tử. Vậy loại chữ ký này là gì, vai trò ra sao và điều kiện của đơn vị cung cấp dịch vụ này như thế nào?

1. Chữ ký số công cộng là gì?

Chữ ký số (CKS) công cộng hay chữ ký số điện tử là một chữ ký dùng trong môi trường internet để đơn giản hóa thủ tục ký văn bản như: Hợp đồng, hóa đơn, chứng từ, tài liệu…

Chữ ký số công cộng chứa trong USB Token. USB Token gồm 2 thành phần là khóa bí mật và khóa công khai. Thiết bị này sẽ giúp bảo mật thông tin khách hàng,d đồng thời lưu trữ thông tin và xử lý dữ liệu nhanh chóng.

Trong đó

  • Khóa bí mật dùng để tạo chữ ký số công cộng.
  • Khóa công dùng để kiểm tra chữ ký số đã được tạo trước đó.
chữ ký số công cộng, chứng thực chữ ký số công cộng
Chữ ký số công cộng là gì?

2. Vì sao nên sử dụng chữ ký số công cộng?

Những lợi ích cho các cá nhân và doanh nghiệp khi sử dụng chữ ký số công cộng:

  • Hỗ trợ doanh nghiệp các công việc thực hiện các công việc liên quan đến kê khai hải quan, các công việc hành chính qua cổng thông tin quốc gia, giúp doanh nghiệp ký kết hợp đồng với đối tác mà không cần gặp trực tiếp.
  • Tính bảo mật của chữ ký số cũng là lợi ích của chữ ký số. Nó có thể đảm bảo thông tin dữ liệu, giúp bảo mật mọi giao dịch, mọi tài liệu.
  • Chữ ký số giúp hạn chế gian lận, tình trạng làm giả chữ ký, nó cũng có thể trở thành chứng cứ khi xảy ra tranh chấp giữa 2 bên.
  • Sử dụng chữ ký số giúp tiết kiệm ngân sách, thời gian, tiền bạc, không phải in ấn hồ sơ, việc thanh toán giao dịch cũng trở nên đơn giản và hiệu quả. Ngoài ra, bằng việc ký số trên môi trường điện tử cũng giúp hạn chế những rủi ro về bảo mật, gian lận….

3. Tại sao cần chứng thực chữ ký số công cộng?

Chứng thực chữ ký số công cộng (PKI) cần thiết vì có những lợi ích quan trọng như sau:

  • Xác thực nguồn gốc: Cho phép xác định nguồn gốc của thông tin. Bằng cách sử dụng chữ ký số, người nhận có thể xác minh xem liệu thông tin đó có được tạo bởi người được ủy quyền hay không. Điều này giúp ngăn chặn việc giả mạo và đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin.
  • Bảo mật và tín hiệu: Chữ ký số công cộng cung cấp một cơ chế để bảo mật thông tin. Thông tin được mã hóa bằng khóa công khai và chỉ có thể được giải mã bằng khóa riêng tư tương ứng. Điều này đảm bảo rằng thông tin chỉ có thể được đọc bởi người nhận được ủy quyền.
  • Tính toàn vẹn của thông tin: Chữ ký số công cộng giúp đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin trong quá trình truyền tải. Nếu thông điệp bị thay đổi bất kỳ một phần nào trong quá trình truyền, chữ ký số sẽ không được xác minh thành công và người nhận sẽ biết rằng thông tin đã bị thay đổi.
  • Bảo mật giao dịch điện tử: Trong các giao dịch điện tử, nó giúp đảm bảo tính bảo mật và xác thực. Ví dụ, trong các giao dịch ngân hàng trực tuyến, chữ ký số công cộng được sử dụng để xác thực người dùng và đảm bảo rằng thông tin giao dịch không bị thay đổi.
chữ ký số công cộng, chứng thực chữ ký số công cộng
Tại sao cần chứng thực chữ ký số công cộng?

4. Thủ tục cấp chứng thư số cho các đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số

4.1 Nội dung chứng thư số

Để được duyệt, nhà cung cấp chứng thư số cần đảm bảo tất cả những yếu tố sau:

  • Tên tổ chức cung cấp chứng thư chứng thực chữ ký số.
  • Tên thuê bao.
  • Số hiệu chứng thư.
  • Thời hạn có liệu lực chứng thư số.
  • Khóa công khai của thuê bao.
  • Chữ ký số của đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.
  • Các hạn chế về phạm vi sử dụng, mục đích của chứng thư số.
  • Hạn chế về trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ.
  • Thuật toán mật mã.
  • Nội dung cần thiết theo quy định của Bộ TT&TT.

4.2 Điều kiện của đơn vị thực hiện chứng thực chữ ký số

Điều kiện để các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số gồm:

  • Đơn vị chứng thực có giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số do Bộ TT&TT cấp, thời hạn là 10 năm.
  • Đơn vị phải có chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số quốc gia cấp phát. Chứng thư này là 1 dạng thư điện tử nhằm cung cấp thông tin định danh cho khóa công khai của một cơ quan, tổ chức, cá nhân nào đó.
  • Đơn vị phải là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Pháp luật VN.
  • Đơn vị ký quỹ tại ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam không dưới 5 tỷ đồng.
  • Doanh nghiệp có nhân sự để chịu trách nhiệm về quản trị hệ thống, vận hàng và cấp chứng thư, bảo đảm an toàn thông tin hệ thống.
  • Đảm bảo đầy đủ các điều kiện về kỹ thuật.

4.3 Hồ sơ cấp chứng thư số

Hồ sơ cấp chứng thư số cho đơn vị cần có những nội dung sau:

  • Đơn đề nghị của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia.
  • Bảo sao giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực CKS có công chứng.
  • Các giấy tờ khác theo quy định.

Trên đây là một số thông tin về chữ ký số công cộng. Để được tư vấn cụ thể và chi tiết hơn, bạn có thể liên hệ đến FastCA theo hotline…. FastCA là đơn vị cung cấp chữ ký số uy tín, đối tác của 20.000+ doanh nghiệp, tổ chức trên cả nước. Bạn có thể tìm hiểu thêm về FastCA tại đây.

Bài viết liên quan
Bạn chưa tìm được sự hỗ trợ, liên hệ ngay với chúng tôi nhé

Đối tác tin cậy của 300,000+ doanh nghiệp và cá nhân

Support mail

Support@fastca.vn

Hotline

1900 2158

Đăng ký tư vấn

Để có cơ hội sở hữu Chữ ký số FastCA cùng nhiều ưu đãi hấp dẫn ngay hôm nay

300.000+ cá nhân và doanh nghiệp tin dùng

webaoe