Mục lục

8 hành vi bị nghiêm cấm trong giao dịch điện tử

Chia sẻ

Tại Điều 6 Luật Giao dịch điện tử (sửa đổi) quy định rõ 8 hành vi bị nghiêm cấm trong giao dịch điện tử. Đó là những hành vì nào, cũng FastCA đọc trong bài viết chi tiết dưới đây nhé!

Hành vi bị nghiêm cấm trong giao dịch điện tử mới nhất

Theo Điều 6 Luật Giao dịch điện tử năm 2023 quy định về những hành vi bị cấm trong giao dịch điện tử như sau:

  • Lợi dụng giao dịch điện tử xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • Cản trở hoặc ngăn chặn trái pháp luật quá trình tạo ra, gửi, nhận, lưu trữ thông điệp dữ liệu hoặc có hành vi khác nhằm phá hoại hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử.
  • Thu thập, cung cấp, sử dụng, tiết lộ, hiển thị, phát tán, kinh doanh trái pháp luật thông điệp dữ liệu.
  • Giả mạo, làm sai lệch hoặc xóa, hủy, sao chép, di chuyển trái pháp luật một phần hoặc toàn bộ thông điệp dữ liệu.
  • Tạo ra thông điệp dữ liệu nhằm thực hiện hành vi trái pháp luật.
  • Gian lận, giả mạo, chiếm đoạt hoặc sử dụng trái pháp luật tài khoản giao dịch điện tử, chứng thư điện tử, chứng thư chữ ký điện tử, chữ ký điện tử.
  • Cản trở việc lựa chọn thực hiện giao dịch điện tử.
  • Hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của luật.

 

So với Luật Giao dịch điện tử từ 2005, Luật sửa đổi đã bổ sung ý số 1. Bên cạnh đó, phạm vi cấm “gian lận, giả mạo, chiếm đoạt, sử dụng trái pháp luật” trong điều 6 cũng được mở rộng thêm với tài khoản giao dịch điện tử, chứng thư điện tử, chứng thư chữ ký điện tử, thay vì chỉ áp dụng cho chữ ký điện tử như luật cũ.

8 hành vi bị nghiêm cấm trong giao dịch điện tử
Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định 8 hành vi bị nghiêm cấm trong giao dịch điện tử. Ảnh Internet

>>> Xem thêm: Luật Giao dịch điện tử 2023 và những điểm mới về chữ ký số, chữ ký điện tử

Giải thích những khái niệm có trong Luật giao dịch điện tử

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Giao dịch điện tử là giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử.
  2. Phương tiện điện tử là phần cứng, phần mềm, hệ thống thông tin hoặc phương tiện khác hoạt động dựa trên công nghệ thông tin, công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ khác tương tự.
  3. Môi trường điện tử là môi trường mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin.
  4. Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi, được nhận, được lưu trữ bằng phương tiện điện tử.
  5. Chứng thư điện tử là giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, văn bản chấp thuận khác do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phát hành dưới dạng dữ liệu điện tử.
  6. Dữ liệu là ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự khác.
  7. Dữ liệu điện tử là dữ liệu được tạo ra, xử lý, lưu trữ bằng phương tiện điện tử.
  8. Dữ liệu số là dữ liệu điện tử được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số.
  9. Dữ liệu chủ là dữ liệu chứa thông tin cơ bản nhất để mô tả một đối tượng cụ thể, làm cơ sở để tham chiếu, đồng bộ giữa các cơ sở dữ liệu hoặc các tập dữ liệu khác nhau.
  10. Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu điện tử được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.
  11. Chữ ký điện tử là chữ ký được tạo lập dưới dạng dữ liệu điện tử gắn liền hoặc kết hợp một cách lô gíc với thông điệp dữ liệu để xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể đó đối với thông điệp dữ liệu.
  12. Chữ ký số là chữ ký điện tử sử dụng thuật toán khóa không đối xứng, gồm khóa bí mật và khóa công khai, trong đó khóa bí mật được dùng để ký số và khóa công khai được dùng để kiểm tra chữ ký số. Chữ ký số bảo đảm tính xác thực, tính toàn vẹn và tính chống chối bỏ nhưng không bảo đảm tính bí mật của thông điệp dữ liệu.
  13. Chứng thư chữ ký điện tử là thông điệp dữ liệu nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử. Chứng thư chữ ký điện tử đối với chữ ký số được gọi là chứng thư chữ ký số.
  14. Dịch vụ chứng thực chữ ký số là dịch vụ do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cung cấp để xác thực chủ thể ký số trên thông điệp dữ liệu, bảo đảm tính chống chối bỏ của chủ thể ký với thông điệp dữ liệu và bảo đảm tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu được ký.
  15. Dấu thời gian là dữ liệu điện tử gắn với thông điệp dữ liệu cho phép xác định thời gian của thông điệp dữ liệu đó tồn tại ở một thời điểm cụ thể.
  16. Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu.
  17. Người trung gian là cơ quan, tổ chức, cá nhân đại diện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc gửi, nhận hoặc lưu trữ thông điệp dữ liệu hoặc cung cấp dịch vụ khác liên quan đến thông điệp dữ liệu đó.

Kết luận

Luật Giao dịch điện tử lần đầu được ban hành năm 2005, được đánh giá có vai trò quan trọng, tạo cơ sở pháp lý thúc đẩy giao dịch điện tử, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và cải cách hành chính. Tuy nhiên, Luật tồn tại một số bất cập về quy định đảm bảo giá trị pháp lý của giao dịch điện tử, quy định về giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử, quy định về an ninh, an toàn, bảo vệ, bảo mật trong giao dịch điện tử.

Theo tờ trình của cơ quan soạn thảo, Luật sửa đổi được xây dựng theo hướng phù hợp với sự phát triển của nền công nghiệp 4.0 và kinh tế số, phù hợp với điều ước quốc tế liên quan đến thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên để tạo thuận lợi thúc đẩy sự phát triển cũng như bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các bên tham gia vào hoạt động giao dịch điện tử.

Luật Giao dịch điện tử (sửa đổi) được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 5 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1.7.2024.

Bài viết liên quan
Bạn chưa tìm được sự hỗ trợ, liên hệ ngay với chúng tôi nhé

Đối tác tin cậy của 300,000+ doanh nghiệp và cá nhân

Support mail

Support@fastca.vn

Hotline

1900 2158

Đăng ký tư vấn

Để có cơ hội sở hữu Chữ ký số FastCA cùng nhiều ưu đãi hấp dẫn ngay hôm nay

300.000+ cá nhân và doanh nghiệp tin dùng

webaoe