Mục lục

Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc năm 2025 gồm những gì?

Chia sẻ

Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là một trong những quyền lợi quan trọng của người nộp thuế TNCN, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính. Tuy nhiên, để được hưởng quyền lợi này, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc năm 2025, giúp bạn hoàn thiện thủ tục một cách nhanh chóng và chính xác.

Hồ sơ chứng minh con là người phụ thuộc được quy định như thế nào?

Dựa trên quy định tại điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2023), hồ sơ chứng minh người phụ thuộc được yêu cầu theo từng nhóm đối tượng như sau:

– Đối với con dưới 18 tuổi: Cần bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có).

– Đối với con từ 18 tuổi trở lên thuộc diện khuyết tật, không có khả năng lao động:
+ Bản chụp Giấy khai sinh và Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (nếu có).

+ Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định pháp luật về người khuyết tật.

– Đối với con từ 18 tuổi trở lên đang theo học các bậc học quy định tại tiết d.1.3, điểm d, khoản 1 Điều này:
+ Bản chụp Giấy khai sinh.

+ Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc giấy tờ có xác nhận của nhà trường, hoặc tài liệu chứng minh đang theo học tại đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.

– Trường hợp con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng: Ngoài các giấy tờ nêu trên, cần bổ sung giấy tờ chứng minh mối quan hệ, chẳng hạn như bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Hồ sơ chứng minh vợ hoặc chồng là người phụ thuộc được quy định như thế nào?

Theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2023), hồ sơ chứng minh bao gồm:

  • Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.
  • Bản chụp Giấy xác nhận thông tin cư trú, Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hoặc giấy tờ khác do Cơ quan Công an cấp để xác nhận quan hệ vợ chồng. Ngoài ra, có thể sử dụng bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động, ngoài các giấy tờ trên, cần bổ sung tài liệu chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động, bao gồm:

  • Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động theo quy định pháp luật.
  • Bản chụp hồ sơ bệnh án đối với trường hợp mắc bệnh nặng không có khả năng lao động (như AIDS, ung thư, suy thận mãn tính,…).

Hồ sơ chứng minh cha, mẹ là người phụ thuộc được quy định như thế nào?

Theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2023), hồ sơ chứng minh cha, mẹ là người phụ thuộc bao gồm:

  • Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.
  • Giấy tờ hợp pháp xác nhận quan hệ giữa người phụ thuộc và người nộp thuế, chẳng hạn như bản chụp Giấy xác nhận thông tin cư trú, Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, giấy tờ do Cơ quan Công an cấp, giấy khai sinh hoặc quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Trường hợp cha, mẹ vẫn trong độ tuổi lao động, ngoài các giấy tờ trên, cần bổ sung tài liệu chứng minh họ không có khả năng lao động, bao gồm:

  • Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động theo quy định pháp luật.
  • Bản chụp hồ sơ bệnh án đối với trường hợp mắc bệnh nặng, dẫn đến mất khả năng lao động (như AIDS, ung thư, suy thận mãn tính,…

Hồ sơ chứng minh cá nhân khác là người phụ thuộc được quy định như thế nào?

Đối với hồ sơ chứng minh cá nhân khác là người phụ thuộc, theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2023), cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Bản chụp Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc Giấy khai sinh.
  • Giấy tờ hợp pháp chứng minh trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định pháp luật.

Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động, ngoài các giấy tờ trên, cần bổ sung tài liệu chứng minh họ không có khả năng lao động, bao gồm:

  • Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động theo quy định pháp luật.
  • Bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh làm mất khả năng lao động (chẳng hạn như AIDS, ung thư, suy thận mãn tính,…).

Các giấy tờ hợp pháp theo quy định tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này bao gồm bất kỳ tài liệu pháp lý nào chứng minh mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc, cụ thể:

  • Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định pháp luật (nếu có).
  • Bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do cơ quan Công an cấp.
  • Bản tự khai của người nộp thuế (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC) có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú, chứng minh người phụ thuộc đang sống cùng.
  • Bản tự khai của người nộp thuế (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC) có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc cư trú, xác nhận người phụ thuộc đang sinh sống tại địa phương và không có người nuôi dưỡng (trường hợp không sống chung).

Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc năm 2025 được quy định như thế nào?

Cá nhân đăng ký người phụ thuộc trực tiếp tại cơ quan thuế cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

  • Bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu số 07/ĐK-NPT-TNCN, được ban hành kèm theo Phụ lục II của Thông tư 80/2021/TT-BTC.
  • Nếu người phụ thuộc do người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng, cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã/phường nơi người phụ thuộc cư trú, theo mẫu số 07/XN-NPT-TNCN thuộc Phụ lục II của Thông tư 80/2021/TT-BTC.
  • Trường hợp đăng ký giảm trừ gia cảnh thông qua đơn vị chi trả thu nhập, cá nhân nộp hồ sơ theo hướng dẫn tại điểm a khoản 3 Mục III của Công văn 883/TCT-DNNCN năm 2022 cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Sau đó, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập tổng hợp danh sách theo mẫu số 07/THĐK-NPT-TNCN trong Phụ lục II của Thông tư 80/2021/TT-BTC và gửi cơ quan thuế theo quy định.

Mức giảm trừ gia cảnh dành cho người phụ thuộc hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14:

Mức giảm trừ gia cảnh

Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:

  1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
  2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Theo đó, mức giảm trừ hiện nay đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc không chỉ giúp bạn tối ưu hóa số tiền thuế TNCN phải nộp mà còn đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Hy vọng rằng, với những thông tin chi tiết trong bài viết này, bạn sẽ tự tin hơn trong việc hoàn thiện hồ sơ và thực hiện nghĩa vụ thuế của mình một cách hiệu quả. Hãy luôn cập nhật những thay đổi mới nhất từ cơ quan thuế để đảm bảo bạn không bỏ lỡ bất kỳ quyền lợi nào của mình.

—————————————-
📍Công ty Cổ phần chữ ký số FastCA
🌐Địa chỉ: Tầng 3, tòa nhà Dolphin Plaza, số 28 Trần Bình, P. Mỹ Đình 2, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội
📧 Email: info@fastca.vn
Bài viết liên quan
Bạn chưa tìm được sự hỗ trợ, liên hệ ngay với chúng tôi nhé

Đối tác tin cậy của 300,000+ doanh nghiệp và cá nhân

Support mail

Support@fastca.vn

Hotline

1900 2158

Contact Me on Zalo

Đăng ký tư vấn

Để có cơ hội sở hữu Chữ ký số FastCA cùng nhiều ưu đãi hấp dẫn ngay hôm nay

300.000+ cá nhân và doanh nghiệp tin dùng